Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng đối với cơ thể con người?

Mo.
Zn.
Cu.
H.
Câu 2

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức phân tử của một disaccharide được tạo ra từ hai phân tử glucose là

C12H24O12.
C12H22O11.
C12H20O10.
C12H24O10.
Câu 3

Đặc điểm chỉ có được do sự sắp xếp và tương tác của các bộ phận cấu thành nên hệ thống được gọi là gì?

Đặc điểm đặc trưng.
Đặc điểm mới.
Đặc điểm phức tạp.
Đặc điểm nổi trội.
Câu 4

Các cấp độ tổ chức sống có những đặc điểm chung nào sau đây?

Tổ chức phức tạp, hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh, tổ chức từ loại chưa có cấu tạo tế bào tới các sinh vật đa bào và liên tục tiến hóa.
Tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, hệ khép kín và liên tục tiến hóa.
Câu 5

Oxygen chiếm tới 65% khối lượng cơ thể người. Hợp chất nào trong cơ thể người khiến cho lượng oxygen chiếm khối lượng lớn như vậy?

Protein.
Carbohydrate.
Nước.
Lipid.
Câu 6

Trong một phân tử nước, nguyên tử oxygen liên kết với nguyên tử hydrogen bằng loại liên kết nào sau đây?

Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết peptide.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Câu 7

Đâu không phải là polymer?

Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Carbohydrate.
Câu 8

Đặc điểm nào sau đây làm cho polysaccharide (đường đa) có chức năng cấu trúc?

Chỉ gồm một loại đơn phân là glucose.
Có cấu trúc phân nhánh cao.
Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử nằm cạnh nhau.
Có các liên kết cộng hóa trị rất bền vững.
Câu 9

Một đoạn của phân tử DNA có trình tự một mạch như sau:

T – T – A – G – G – T – C – C – A – G

Đoạn trình tự mạch bổ sung của đoạn phân tử DNA trên là

A – A – T – C – G – C – A – T – A – C.
A – A – T – G – G – C – A – T – A – G.
T – T – A – C – G – C – A – C – T – G.
A – A – T – C – C – A – G – G – T – C.

Câu 10

Một gene ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hydrogen và có 800 nucleotide loại G. Trên mạch 1, số lượng nucleotide loại A chiếm 30%, loại G chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch. Có bao nhiêu nucleotide loại C trên mạch 1?

Trả lời: .

Câu 11

Hình ảnh sau đây mô tả bào quan nào?

 Sinh học 10, bộ máy Golgi 

Lưới nội chất.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Câu 12

Cho chuỗi nucleotide có trình tự như sau:

G – A – A – C – T – C – G – T – A – T

Có bao nhiêu base pyrimidine trong chuỗi nucleotide trên?

Trả lời: .

Câu 13

Có bao nhiêu thành phần dưới đây không xuất hiện trong tế bào vi khuẩn E. coli?

a) Thành tế bào.

c) Bộ máy Golgi.

e) Lưới nội chất.

g) Không bào.

b) Màng ngoài.

d) Ribosome.

f) Vùng nhân.

h) Ti thể.

Trả lời: .

Câu 14

Erythropoietin (EPO) là loại hormone kích thích việc sản sinh ra hồng cầu. EPO là một loại protein tiết, được glyco hóa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) EPO là một loại glycoprotein.
b) Có 5 cấu trúc trong tế bào tham gia tổng hợp và hoàn thiện EPO.
c) EPO chỉ được sản xuất khi cơ thể bị thiếu máu.
d) Sau khi đã hoàn thiện, EPO được vận chuyển đến màng sinh chất và giải phóng ra ngoài thông qua quá trình xuất bào.
Câu 15

Cho các cấu trúc sau:

a) Lục lạp.

c) Bộ máy Golgi.

e) Không bào trung tâm.

g) Lysosome.

b) Ti thể.

d) Thành tế bào.

f) Ribosome.

h) Lưới nội chất.

Có bao nhiêu cấu trúc có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?

Trả lời: .

Câu 16

Có bao nhiêu tế bào sau đây là tế bào nhân thực?

a) Tế bào vi khuẩn lam.

b) Tế bào lông ruột.

c) Tế bào vi khuẩn E. coli.

d) Tế bào hồng cầu không nhân.

e) Tế bào vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ Đậu.

f) Tế bào rễ cây họ Đậu.

g) Tế bào bèo hoa dâu.

Trả lời: .

Câu 17

Ở người, nguyên tố nào có hàm lượng thấp nhất trong số các nguyên tố dưới đây?

Phosphorus.
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Câu 18
Nước có thể hình thành liên kết hydrogen vì
nguyên tử oxygen trong phân tử nước tích điện dương.
oxygen có hoá trị II và hydrogen có hoá trị I.
mỗi nguyên tử hydrogen trong phân tử nước tích điện âm.
liên kết giữa các nguyên tử hydrogen và oxygen là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Câu 19

Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là

cellulose.
pectin.
glycogen.
tinh bột.
Câu 20
Có 20 loại amino acid khác nhau. Các amino acid đó được phân biệt với nhau bởi
các nhóm amino khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
các mạch bên khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
các nguyên tử carbon khác nhau liên kết với cùng một loại mạch bên.
các nhóm carboxyl khác nhau liên kết với một nguyên tử carbon.
Câu 21

Protein không thực hiện chức năng nào dưới đây?

Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu cho tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.
Câu 22

Sự ghép đôi của hai sợi DNA được thực hện bởi liên kết

cộng hóa trị giữa adenine và thymine.
hydrogen giữa cytosine và guanine.
cộng hóa trị giữa hai base purine.
hydrogen giữa guanine và adenine.
Câu 23

Một phân tử có công thức C18H36O2 có thể là

carbohydrate.
acid béo.
hydrocarbon.
triglyceride.
Câu 24

Cho các bào quan sau:

a) Không bào.

c) Nhân.

e) Bộ máy Golgi.

g) Peroxisome.

b) Ti thể.

d) Lục lạp.

f) Lysosome.

h) Lưới nội chất.

Có bao nhiêu bào quan được bao bọc bởi lớp màng đơn?

Trả lời: .

Câu 25
Đâu là nội dung cơ bản của học thuyết tế bào?
Tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp tế bào và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành từ tế bào.
Câu 26

Một phân tử DNA có khối lượng 9.105 đvC. Phân tử này có hiệu số giữa nucleotide loại A với loại nucleotide không cùng nhóm bổ sung là 30%. Mạch 1 của phân tử DNA có 350 nucleotide loại A, 150 nucleotide loại G và 200 nucleotide loại T.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phân tử DNA này có chiều dài là 6100 Å.
b) Số nucleotide loại G trên mạch 1 bằng số nucleotide loại C trên mạch 2.
c) Có 300 nucleotide loại C trên phân tử DNA này.
d) Có 435 nucleotide loại G trên mạch 2 của phân tử DNA này.
Câu 27

Biểu đồ sau đây mô tả số lượng ti thể trong một số tế bào ở người.

Sinh 10, số lượng ti thể trong các tế bào ở người

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số lượng ti thể trong tế bào da giảm sẽ làm số lượng ti thể trong tế bào cơ xương tăng lên.
b) Gan cần nhiều năng lượng nhất để thực hiện các hoạt động sống.
c) Cơ xương vận động tích cực nên cần rất nhiều năng lượng.
d) Tế bào càng lớn thì càng cần nhiều năng lượng.
Câu 28

Cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó. Các cấp độ tổ chức sống có cấu trúc ổn định, có thể thực hiện được các chức năng sống cơ bản như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên.
b) Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hoá.
c) Tổ chức cấp dưới mang các đặc tính nổi trội so với tổ chức cấp trên.
d) Sinh vật và môi trường luôn có tác động qua lại thông qua quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.