Phần 1

(23 câu)
Câu 1

Để một vật rơi tự do khi chạm đất đạt vận tốc v=25v=25 m/s thì vật phải được thả rơi từ độ cao nào? Lấy g=10g=10 m/s2.

27,25 m.
21,25 m.
31,25 m.
11,25 m.
Câu 2

Chọn phát biểu đúng về sự rơi tự do.

Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do với cùng một gia tốc.
Mọi chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng là rơi tự do.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc kinh độ của địa điểm đang xét.
Trọng lực là nguyên nhân duy nhất gây ra sự rơi tự do.
Câu 3

Tổng hợp lực là:

thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng các lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy.
phân tích các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
thay thế các lực đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Câu 4

Có hai lực đồng quy cùng chiều có độ lớn bằng 3 N và 4 N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

4 N.
2 N.
5 N.
7 N.
Câu 5

Đơn vị của moment lực là:

N.kg.
m/s.
kg.m.
N.m.
Câu 6

Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng

đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
luôn có giá trị dương.
vectơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
Câu 7

Trong các vật sau, vật nào có trọng tâm không nằm trên vật?

Cái tivi.
Viên gạch.
Mặt bàn học.
Chiếc nhẫn trơn.
Câu 8

Công thức xác định tốc độ trung bình là

v=s+tv=s+t.
v=s.tv=s.t.
v=stv=\dfrac{s}{t}.
v=tsv=\dfrac{t}{s}.
Câu 9

Vật chuyển động chậm dần đều thì

gia tốc của vật luôn luôn dương.
gia tốc của vật luôn luôn âm.
vectơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
vectơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Câu 10

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Biết rằng sau 5 s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc 12 m/s.

Câu 1:

Gia tốc của xe là

0,2 m/s2.
0,4 m/s2.
0,3 m/s2.
0,5 m/s2.
Câu 2:

Nếu sau khi đạt vận tốc 12 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên thì sau lâu xe sẽ dừng lại?

30 s.
40 s.
10 s.
20 s.
Câu 11

Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

Hai viên bi chạm đất cùng lúc.
Viên bi B chạm đất trước.
Viên bi A chạm đất trước.
Hai viên bi có cùng tốc độ khi chạm đất.
Câu 12

Công thức biểu diễn định luật 2 Newton là

a=Fm\overrightarrow{a}=\overrightarrow{F}m.
a=Ft\overrightarrow{a}=\dfrac{\overrightarrow{F}}{t}.
a=Fm\overrightarrow{a}=\dfrac{\overrightarrow{F}}{m}.
a=Ft\overrightarrow{a}=\overrightarrow{F}t.
Câu 13

Đơn vị của trọng lực là

m.
kg.
N.
L.
Câu 14

Một vật trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật tăng thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
giảm xuống.
Câu 15

Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

Khối lượng của vật.
Hình dạng của vật.
Độ đàn hồi của vật.
Thể tích của vật.
Câu 16

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một chiếc xe có khối lượng 1000 kg đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Xe chịu tác dụng của lực kéo Fk=4000{{F}_{k}}=4000 N và lực cản do ma sát Fc=1000{{F}_{c}}=1000 N.

Câu 1:

Gia tốc của xe là

5 m/s2.
3 m/s2.
1 m/s2.
2 m/s2.
Câu 2:

Nếu lực kéo đột ngột tăng lên 6000 N thì gia tốc mới của xe thay đổi như thế nào so với gia tốc ban đầu?

Tăng thêm 5 m/s2.
Giảm đi 5 m/s2.
Giảm đi 2 m/s2.
Tăng thêm 2 m/s2.
Câu 17

Thanh AB có khối lượng 30 kg, dài 8 m trọng tâm tại G. Biết GA = 1,5 m. Thanh AB có thể quay quanh trục đi qua O biết OA = 2 m. Lấy g=10g=10 m/s2.

vật lí, lớp 10, moment lực

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điều kiện để thanh AB nằm cân bằng là tổng các moment lực tác dụng lên vật bằng 0.
b) Trọng lượng của thanh là 300 N.
c) Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì lực tác dụng lên đầu B phải là 30 N.
d) Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng lực 325 N lên thanh.
Câu 18

Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả hai cùng về đích một lúc.

vật lí, lớp 10, độ dịch chuyển

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quãng đường người thứ nhất đi được là 8 km.
b) Độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất là 10 km.
c) Quãng đường đi được của người thứ hai là 5,7 km.
d) Độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai là 10 km.
Câu 19

Một người thả một hòn bi nặng 0,2 kg rơi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10g=10 m/s2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trọng lượng của hòn bi là 2 N.
b) Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất là 50 m.
c) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 30 m/s.
d) Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất là 12,75 m.
Câu 20

Một người đứng trên mặt đất giữ một sợi dây nối với hòn bi nặng 0,2 kg. Khi buông tay, hòn bi rơi tự do từ độ cao 10 m. Trong quá trình rơi, trọng lực tác dụng lên hòn bi có phương thẳng đứng hướng xuống.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lực mà hòn bi tác dụng lên Trái Đất là 2 N.
b) Hòn bi chịu tác dụng của một cặp lực - phản lực.
c) Độ lớn của lực mà hòn bi tác dụng lên Trái Đất bằng trọng lượng của hòn bi.
d) Khi hòn bi chạm đất, lực tác dụng của đất lên hòn bi lớn hơn lực tác dụng của hòn bi lên đất.
Câu 21

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Tác dụng vào vật khối lượng 2 kg đang nằm yên một lực 2 N trong 2 s. Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn, lấy g=10g=10 m/s2.

Câu 1:

Quãng đường vật đi được là bao nhiêu m?

Trả lời: .

Câu 2:

Tốc độ của vật sau 2 s là bao nhiêu m/s?

Trả lời: .

Câu 22

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 30 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g=10g=10 m/s2.

Câu 1:

Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu kg?

Trả lời: .

Câu 2:

Nếu khối lượng của gói hàng giảm đi 5 lần thì lực kế chỉ bao nhiêu N?

Trả lời: .

Câu 23

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Chuyển động của một xe đạp được mô tả bởi đồ thị dưới đây.

vật lí, lớp 10, đồ thị quãng đường thời gian

Câu 1:

Tốc độ của xe trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu m/s?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ dịch chuyển của xe đạp trong 10 s cuối là bao nhiêu m?

Trả lời: .