Phần 1

(23 câu)
Câu 1

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N.

vật lí, lớp 10, lực tác dụng lên vật

Câu 1:

Độ lớn của thành phần trọng lực theo phương song song với mặt phẳng nghiêng là

30 N.
35 N.
25 N.
20 N.
Câu 2:

Độ lớn của thành phần trọng lực theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

34,6 N.
36,2 N.
46,1 N.
43,2 N.
Câu 2

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Bảng ghi thời gian rơi của một vật giữa hai điểm cố định cách nhau 5,52 m như sau:

Lần 1Lần 2Lần 3Lần 4

0,345

0,346

0,342

0,343

Câu 1:

Tốc độ rơi của vật trong lần đầu tiên là

14 m/s.
16 m/s.
17 m/s.
15 m/s.
Câu 2:

Sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi là

0,0015.
0,025.
0,344.
0,005.
Câu 3

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi theo thời gian.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là một đường hình sin.
c) Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
d) Sự rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Câu 4

Một khúc gỗ có khối lượng 0,5 kg đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc đầu 5 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa khúc gỗ và sàn nhà là 0,25. Lấy g=10g=10 m/s2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trọng lượng của khúc gỗ là 0,5 N.
b) Lực ma sát tác dụng lên khúc gỗ trong quá trình chuyển động là 1 N.
c) Thời gian khúc gỗ từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng lại là 2 s.
d) Quãng đường mà khúc gỗ đi được là 5 m.
Câu 5

Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lực thay thế được gọi là hợp lực.
b) Hợp lực có độ lớn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần trong mọi trường hợp.
c) Phương của hợp lực luôn trùng với phương của các lực thành phần.
d) Muốn tổng hợp hai lực đồng quy không cùng phương, ta áp dụng quy tắc hình bình hành.
Câu 6

Quán tính là khả năng của một vật giữ nguyên trạng thái chuyển động hoặc đứng yên khi không có lực tác dụng hoặc khi các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quán tính của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
b) Một vật có quán tính càng lớn thì càng dễ thay đổi trạng thái chuyển động.
c) Khi không có lực nào tác dụng lên một vật, quán tính làm vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
d) Quán tính là nguyên nhân khiến xe phanh gấp, hành khách bị lao về phía trước.
Câu 7

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao hh so với mặt đất. Khi vừa chạm đất, vật có tốc độ 60 m/s, lấy g=10g=10 m/s2.

Câu 1:

Vật được thả ở độ cao bao nhiêu m?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ cao của vật so với mặt đất sau khi rơi được 4 s là bao nhiêu m?

Trả lời: .

Câu 8

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một chiếc xe máy có khối lượng 110 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều sau 2,5 s thì dừng lại kể từ lúc vừa hãm phanh.

Câu 1:

Độ lớn gia tốc của xe là bao nhiêu m/s2?

Trả lời: .

Câu 2:

Lực hãm phanh là bao nhiêu N?

Trả lời: .

Câu 9

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s.

Câu 1:

Độ lớn gia tốc của vật là bao nhiêu m/s2?

Trả lời: .

Câu 2:

Hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu N?

Trả lời: .

Câu 10

Chọn phương án đúng khi so sánh độ dịch chuyển của ba chuyển động ở hình trên.

Độ dịch chuyển của chuyển động 3 là lớn nhất.
Độ dịch chuyển của chuyển động 1 là lớn nhất.
Độ dịch chuyển của chuyển động 2 là lớn nhất.
Độ dịch chuyển của ba chuyển động bằng nhau.
Câu 11

Phát biểu nào là sai khi nói về độ dịch chuyển?

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có thể bằng nhau trong trường hợp đặc biệt.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển chỉ cho biết độ dài, không cho biết hướng của sự thay đổi vị trí.
Câu 12

Số chỉ của tốc kế cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?

Vận tốc trung bình.
Tốc độ trung bình.
Thời gian chuyển động.
Tốc độ tức thời.
Câu 13

Theo đồ thị ở hình dưới đây, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

vật lí, lớp 10, đồ thị chuyển động

từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
từ t2 đến t3.
từ t1 đến t2.
từ 0 đến t2.
Câu 14

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng

đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
song song với trục tung.
bất kì.
Câu 15

Hợp lực F\overrightarrow{F} của hai lực F1,F2\overrightarrow{F}_1,\overrightarrow{F}_2 hợp với nhau một góc α\alpha có độ lớn là

F2=F12+F22.F^2=F_1^2+F_2^2.
F=F1+F2.F=F_1+F_2.
F=F1F2.F=\left|F_1-F_2\right|.
F2=F12+F22+2F1F2cosα.F^2=F_1^2+F_2^2+2F_1F_2cos\alpha.
Câu 16

Một vật đang chuyển động có gia tốc do tác dụng của một lực. Nếu độ lớn của lực đó giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc

không đổi.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
Câu 17

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Đơn vị của moment lực là N/m.
Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng vô hướng.
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
Câu 18

Tác dụng lực F\overrightarrow{F} vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi vào các vị trí khác nhau như hình dưới đây. Hỏi tác dụng lực F\overrightarrow{F} lên vị trí nào thì dễ làm quay cánh cửa nhất?

loading...

Điểm C.
Điểm A.
Điểm B.
Điểm D.
Câu 19

Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,807 m/s2 và 9,811 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là

1,1019.
0,9996.
9,809.
1,0004.
Câu 20

Một ngọn đèn có khối lượng 800 g được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì

lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây không bị đứt.
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây không bị đứt.
lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây bị đứt.
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây bị đứt.
Câu 21

Một người đẩy xe hàng siêu thị trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

mặt đất tác dụng vào người.
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
Câu 22

Khi một xe buýt đột ngột tăng tốc thì hành khách

ngả người sang bên cạnh.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
vẫn giữ nguyên trạng thái.
Câu 23

Vật A có khối lượng gấp 4 lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì

chưa đủ dữ kiện để kết luận về vị trí của hai vật.
vật A và B rơi cùng vị trí.
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.