Câu 1

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và

truyền tương tác giữa các điện tích.
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
Câu 2

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

phương diện tác dụng lực.
năng lượng.
tốc độ biến thiên của điện trường.
khả năng thực hiện công.
Câu 3

Cường độ điện trường là đại lượng

vectơ.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
vô hướng, có giá trị dương.
Câu 4

Đơn vị của cường độ điện trường là

N/m.
N.
V/m.
V.
Câu 5

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm trong chân không gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện của chân không.
độ lớn điện tích điểm đó.
độ lớn điện tích thử.
Câu 6

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích QQ < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích QQ một khoảng rr

E=9.109Qr.E=-9.10^9\dfrac{Q}{r}.
E=9.109Qr2.E=-9.10^9\dfrac{Q}{r^2}.
E=9.109Qr.E=9.10^9\dfrac{Q}{r}.
E=9.109Qr2.E=9.10^9\dfrac{Q}{r^2}.
Câu 7

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng rr. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là

các mặt cầu đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
mặt cầu tâm Q và đi qua M.
Câu 8

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín.
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua.
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Câu 9

Phát biểu nào dưới đây là sai?

A
Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường.
B
Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng.
C
Véc tơ cường độ điện trường E\overrightarrow{E} có hướng trùng với đường sức.
D
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Câu 10

Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q <0 có dạng là

những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
Câu 11

Đường sức điện cho chúng ta biết về

độ mạnh yếu của điện trường.
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
Câu 12

Một điện tích thử 5 µC được đặt tại điểm M mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 8.106 V/m. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích – 5 µC thì cường độ điện trường tại M

tăng độ lớn và thay đổi hướng.
giữ nguyên độ lớn, nhưng thay đổi hướng.
giữ nguyên.
giảm độ lớn và đổi hướng.
Câu 13

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,32 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là

8.10-2 C.
8.10-4 C.
6,25.10-4 C.
1,25.10-4 C.
Câu 14

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=4.1013Q=4.10^{-13} C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 5 cm có giá trị bằng

1,44.10-4 V/m.
2,88 V/m.
2,88.10-4 V/m.
1,44 V/m.
Câu 15

Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm M gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử q=8.1016q=8.10^{-16} C xác định được lực điện tác dụng lên điện tích q có giá trị bằng 4.10144.10^{-14} N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M là

25 V/m.
50 V/m.
75 V/m.
100 V/m.
Câu 16

Điện tích điểm q = - 3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Nhận định nào là đúng về phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?

A
F\overrightarrow F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036 N.
B
F\overrightarrow F có phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36 N.
C
F\overrightarrow F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36 N.
D
F\overrightarrow F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,036 N.
Câu 17

Hai điện tích điểm q1 = 10 nC, q2 = -10 nC đặt cách nhau 20 cm. Vectơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích có độ lớn là

45000 V/m.
12500 V/m.
36000 V/m.
18000 V/m.
Câu 18

Hai điện tích điểm q1 = 8 nC, q2 = - 8 nC cách nhau 10 cm. Độ lớn vectơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích, cách q1 5 cm và cách q2 15 cm là

18000 V/m.
36000 V/m.
28800 V/m.
25600 V/m.
Câu 19

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại B ta đặt điện tích Q1=9.108Q_1=9.10^{-8} C, tại C đặt điện tích Q2=4.108Q_2=4.10^{-8} C. Độ lớn của cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại A là

748593 V/m.
813495 V/m.
857463 V/m.
927699 V/m.
Câu 20

Hai điểm A và B cách nhau 9 cm. Tại A, đặt điện tích Q1=+16.1010Q_1=+16.10^{-10} C. Tại B, đặt điện tích Q2=+4.1010Q_2=+4.10^{-10} C. Điểm M mà cường độ điện trường tại đó bằng 0 là

điểm thuộc đường thẳng AB và AM = 12 cm, BM = 3 cm.
điểm thuộc đường thẳng AB và AM = 6 cm, BM = 3 cm.
điểm thuộc đường thẳng AB và AM = 3 cm, BM = 12 cm.
điểm thuộc đường thẳng AB và AM = 3 cm, BM = 6 cm.