Câu 1

Hiện tượng cảm ứng là

sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật sinh trường trong môi trường sống.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật phát triển trong môi trường sống.
sự tiếp nhận và trả lời của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
Câu 2

Ví dụ nào sau đây không thể hiện tính cảm ứng ở sinh vật?

Giun đất chui ra khỏi mặt đất khi trời mưa to.
Cây hoa trinh nữ cụp lại khi bị chạm vào.
Khi lá cây già thì rụng xuống.
Chim sẻ thấy người đến thì vội bay đi.
Câu 3

Hoàn thành thông tin sau đây.

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật

  1. thích nghi
  2. sinh sản
  3. tồn tại
  4. sinh trưởng
và phát triển.

Câu 4

Đặc điểm của cảm ứng ở thực vật là

diễn ra chậm, khó nhìn thấy.
diễn ra nhanh và đa dạng.
diễn ra nhanh, khó nhìn thấy.
diễn ra chậm và đa dạng.
Câu 5

Đặc điểm cảm ứng ở động vật là

diễn ra nhanh và đa dạng.
diễn ra chậm, khó nhìn thấy.
diễn ra nhanh, khó nhìn thấy.
diễn ra chậm và đa dạng.
Câu 6

Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành cơ chế cảm ứng ở thực vật.

Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận dẫn truyền kích thích
Bộ phận xử lí thông tin và đáp ứng
Thụ thể trên màng tế bàoCơ quan thực hiện cảm ứngToàn bộ các tế bào trong cơ thể

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành cơ chế cảm ứng ở động vật.

Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận dẫn truyền thông tin
Bộ phận xử lí
Bộ phận đáp ứng
Các thụ thể cảm giác có ở các cơ quan khác nhauHệ thần kinh trung ươngCơ quan thực hiện Các dây thần kinh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Khi trời nóng, động vật có xu hướng tránh nóng ở chỗ có bóng râm nhằm mục đích

hạn chế việc thân nhiệt tăng quá cao làm rối loạn các quá trình sinh hóa trong cơ thể.
tăng khả năng hấp thụ nhiệt giúp cho quá trình sinh hóa trong cơ thể diễn ra bình thường.
tăng hấp thụ các chất dinh dưỡng và tăng khả năng sống sót của cơ thể.
kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.
Câu 9

Rễ cây mọc hướng về phía có nguồn chất dinh dưỡng và mọc tránh xa nguồn hóa chất độc hại nhằm mục đích

giúp cây tránh xa những tác nhân có hại gây chết cây.
giúp cây lấy được các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển tốt.
giúp cây lấy được các chất dinh dưỡng cần thiết và tăng khả năng sống sót.
giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo sự thích nghi.
Câu 10

Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau là cảm ứng. Hãy phân tích hiện tượng.

Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận dẫn truyền kích thích
Bộ phận xử lí thông tin
Bộ phận đáp ứng
Dây thần kinhTaiNão bộCơ xương

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11

Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành cơ chế cảm ứng của phản ứng khi tay vô tình bị gai đâm vào.

Bộ phận thu nhận kích thích
Bộ phận dẫn truyền thông tin
Bộ phận xử lí thông tin
Bộ phận đáp ứng
Tủy sống và não bộThụ thể ở tayCơ xươngDây thần kinh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Cảm ứng có vai trò gì đối với sinh vật?

Thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển.
Ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
Giúp sinh vật tổng hợp các chất dinh dưỡng.
Câu 13

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?

(1) Cảm ứng là phản ứng của sinh vật với kích thích của môi trường.

(2) Cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

(3) Không mang lại lợi ích cho sinh vật.

(4) Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.

(5) Có ở cả thực vật và động vật.

2.
4.
3.
1.
Câu 14

Cho các ví dụ sau:

(1) Khi chạm vào nước nóng, tay rụt lại.

(2) Các loài hoa thường nở vào buổi sáng.

(3) Cây cà chua ra hoa khi đủ 14 lá.

(4) Vào mùa đông, chim én thường di cư tránh rét.

Có bao nhiêu ví dụ trên đúng về cảm ứng?

4.
2.
3.
1.
Câu 15

Cảm ứng ở sinh vật được thực hiện thông qua các bộ phận:

tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích và trả lời thông tin kích thích.
tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích và phản ứng lại với kích thích.
tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và trả lời.
tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.