Phần 1

(11 câu)
Câu 1

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 5 m/s = km/h.

b) 36 km/h = m/s.

c) 54 km/h = m/s.

d) 2000 cm/s = m/s = km/h.

Câu 2

Công thức tính tốc độ là

v=ts.v=\dfrac{t}{s}.
v=s.t.v=s.t.
v=st.v=\dfrac{s}{t}.
v=st2.v=\dfrac{s}{t^2}.
Câu 3

Nối đối tượng ở cột bên trái với giá trị tốc độ phù hợp ở cột bên phải.

Câu 4

Một ô tô đi quãng đường 90 km hết 1,5 h. Tốc độ chuyển động của ô tô là

135 km/h.
90 km/h.
60 km/h.
105 km/h.
Câu 5

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động thẳng.

đồ thị olm

Ô tô dừng lại trong khoảng thời gian từ giờ thứ

  1. 2
  2. 3
  3. 1
đến giờ thứ
  1. 3
  2. 4
  3. 2
.

Câu 6

Áp dụng quy tắc "3 giây" tính được khoảng cách an toàn của ô tô chạy với tốc độ 72 km/h là

120 m.
216 m.
60 m.
24 m.
Câu 7

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông cần

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
quan sát các biển báo và tuân thủ quy định an toàn.
giảm tốc độ khi trời mưa hoặc khi đi vào đoạn đường xấu.
đi với tốc độ nhanh nhất.
đi sát với phương tiện phía trước.
đi đúng hướng đường, làn đường cho phép.
Câu 8

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường - thời gian của một người đi xe máy.

đồ thị olm

Tốc độ của người đó là km/h.

Câu 9
Tự luận

Một ô tô đang đi với tốc độ 50 km/h.

a) Ô tô đi được bao xa trong vòng 2 h?

b) Cần bao lâu để ô tô đi được quãng đường 150 km?

Câu 10
Tự luận

Lúc 8 h sáng, một xe máy đi từ Hà Nội tới Hải Phòng cách nhau 100 km. Lúc 9 h 20 min, xe máy còn cách Hải Phòng 20 km. Hỏi nếu đi liên tục không nghỉ thì xe máy sẽ tới Hải Phòng lúc mấy giờ?

Câu 11
Tự luận

Một người đi xe đạp sau quãng đường 4 km với tốc độ 12 km/h thì nghỉ 10 min, sau đó đi tiếp 3 km với tốc độ 9 km/h.

a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đó.

b) Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.