Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?

Quãng đường.
Vận tốc.
Tốc độ.
Thời gian.
Câu 2

Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

vật lí, lớp 10, đồ thị
(I)

vật lí, lớp 10, đồ thị
(II)

vật lí, lớp 10, đồ thị
(III)

vật lí, lớp 10, đồ thị
(IV)

I và III.
I và IV.
II và IV.
II và III.

Câu 3

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc

có giá trị biến thiên theo thời gian.
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Câu 4

Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
Câu 5

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?

Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước.
Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.
Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Câu 6

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là

v=2hg.\text{v}=\sqrt{\dfrac{2h}{g}}.
v=2gh.\text{v}=2gh.
v=gh.\text{v}=\sqrt{gh}.
v=2gh.\text{v}=\sqrt{2gh}.
Câu 7

Vật A có khối lượng gấp 2 lần vật B. Tại cùng một lúc và ở cùng một độ cao, vật A được thả rơi còn vật B được ném theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì

vật A rơi chạm đất trước vật B.
vật A rơi chạm đất sau vật B.
cả hai vật đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
cả hai vật đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
Câu 8

Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí, tầm xa L tăng 2 lần khi

vận tốc v0 tăng 4 lần.
vận tốc v0 giảm 2 lần.
độ cao H tăng 2 lần.
độ cao H tăng 4 lần.
Câu 9

Một ôtô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 45 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60 km/h. Lấy chiều dương là chiều chuyển động của hai ô tô, vận tốc của ô tô A đối với ô tô B là

- 15 km/h.
20 km/h.
- 20 km/h.
15 km/h.
Câu 10

Hình dưới đây mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là

vật lí, lớp 10, đồ thị

40 km/h.
35 km/h.
50 km/h.
45 km/h.
Câu 11

Một người đạp xe với vận tốc 3,4 m/s thì đạp chậm dần rồi dừng lại sau 10 s. Gia tốc của xe có độ lớn là

0,42 m/s2.
0,34 m/s2.
0,38 m/s2.
0,28 m/s2.
Câu 12

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật trước khi chạm đất bằng

19,6219,6\sqrt{2} m.
9,829,8\sqrt{2} m.
19,619,6 m.
9,89,8 m.
Câu 13
Tự luận

Một vật được thả từ trên cao xuống đất và người ta đo được thời gian rơi của nó là 1,6 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ cao của nơi thả viên bi so với mặt đất và vận tốc lúc chạm đất.

Câu 14
Tự luận

Một máy bay đang bay theo phương ngang ở độ cao 8 km so với mặt đất, với tốc độ 720 km/h. Người phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.

Câu 15
Tự luận

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m. Hỏi gia tốc của vật là bao nhiêu?