Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

x3dx=x4+C4\displaystyle \int{x^3}\mathrm{d}x=\dfrac{x^4+C}{4}.
sinxdx=Ccosx\displaystyle \int \sin x \mathrm{d}x =C-\cos x.
2exdx=2(ex+C)\displaystyle \int 2\mathrm{e}^x \mathrm{d}x = 2(\mathrm{e}^x+C).
1xdx=lnx+C\displaystyle \int \dfrac{1}{x} \mathrm{d}x=\ln x+C.
Câu 2

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x23x+1xf(x)=x^2-3x+\dfrac{1}{x}

F(x)=x33+32x2+lnx+CF(x)=\dfrac{x^3}{3}+\dfrac{3}{2}x^2+\ln \left| x \right| +C.
F(x)=x3332x2+lnx+CF(x)=\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{3}{2}x^2+\ln \left| x \right|+C.
F(x)=2x31x2+CF(x)=2x-3-\dfrac{1}{x^2}+C.
F(x)=x3332x3+lnx+CF(x)=\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{3}{2}x^3+\ln x+C.
Câu 3

Nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=2x+1sin2xf(x)=2x+\dfrac{1}{{\sin }^2x} thỏa mãn F(π4)=1F\Big(\dfrac{\pi }{4} \Big)=-1

cotx+x2π216-\cot x + x^2-\dfrac{{\pi }^2}{16}.
cotxx2π216\cot x-x^2-\dfrac{{\pi }^2}{16}.
cotx+x2-\cot x+x^2.
cotxx2+π216\cot x-{{x}^{2}}+\dfrac{{\pi }^2}{16}.
Câu 4

Cho hàm số F(x)=ax3+bx2+cx+1F(x)=ax^3+bx^2+cx+1 là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) thỏa mãn f(1)=2,f(1)=2, f(2)=3,f(3)=4f(2)=3,\,f(3)=4. Khi đó, hàm số F(x)F(x) thõa mãn điều kiện trên là

F(x)=12x2+x+1F(x)=\dfrac{1}{2}x^2+x+1.
F(x)=12x2+x+1F(x)=-\dfrac{1}{2}x^2+x+1.
F(x)=12x2x+1F(x)=\dfrac{1}{2}x^2-x+1.
F(x)=12x2x+1F(x)=-\dfrac{1}{2}x^2-x+1.
Câu 5

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x+x2024f(x)=3\sqrt x + x^{2\, 024}

1x+x2025675+C \dfrac{1}{\sqrt x} + \dfrac{x^{2\, 025}}{675} + C.
2x3+x20252025+C2 \sqrt{x^3} + \dfrac{x^{2\, 025}}{2\, 025}+C.
x+x2025675+C \sqrt x + \dfrac{x^{2\, 025}}{675} + C.
12x+6 072x2023+C \dfrac{1}{2\sqrt x} + 6\ 072x^{2\, 023} + C.
Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [0;10]\left[ 0;\,10 \right]010f(x)dx=7\displaystyle \int\limits_{0}^{10} f(x)\mathrm{d}x=7 26f(x)dx=3\displaystyle\int\limits_{2}^{6}{f(x)\mathrm{d}x=3}. Giá trị của P=02f(x)dx+610f(x)dxP=\displaystyle\int\limits_{0}^{2}f(x)\mathrm{d}x+\displaystyle\int\limits_{6}^{10}{f(x)\mathrm{d}x}

P=4P=4.
P=10P=10.
P=7P=7.
P=4P=-4.
Câu 7

Tính tính phân I=21(1x41x5)dxI = \displaystyle \int\limits_{2}^{1}\Big(\dfrac{1}{x^4}-\dfrac{1}{x^5}\Big) \mathrm{d}x được kết quả

I=13184I=\dfrac{-13}{184}.
I=11192I=\dfrac{-11}{192}.
I=13184I=\dfrac{13}{184}.
I=11192I=\dfrac{11}{192}.
Câu 8

Kết quả của tích phân 0π2(2x1sinx)dx\displaystyle \int\limits_{0}^{\frac{\pi }{2}}{\left(2x-1-\sin x \right)\mathrm{d}x} được viết ở dạng π(πa1b)1\pi \Big(\dfrac{\pi }{a}-\dfrac{1}{b} \Big)-1 với aa, bZb\in \mathbb{Z}. Khẳng định nào sau đây sai?

ab=2a-b=2.
a+2b=8a+2b=8.
a+b=5a+b=5.
2a3b=22a-3b=2.
Câu 9

Tích phân 02(3x+1)(x+3)dx\displaystyle \int\limits_0^2{(3x+1)(x+3)\mathrm{d}x} bằng

3535.
3030.
3232.
3434.
Câu 10

Diện tích SS của miền hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=x33x2y=x^3-3x^2 và trục hoành là

S=294S=\dfrac{29}{4}.
S=132S=\dfrac{13}{2}.
S=274S=\dfrac{-27}{4}.
S=274S=\dfrac{27}{4}.
Câu 11

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2xy=\sqrt{2x}, y=4xy=4-x và trục OxOx được tính bởi công thức

02(4x2x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{2}{\left(4-x-\sqrt{2x} \right)\mathrm{d}x}.
042xdx+04(4x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{4}{\sqrt{2x}\mathrm{d}x}+\displaystyle\int\limits_{0}^{4}{(4-x)\mathrm{d}x}.
04(2x4+x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{4}{\left(\sqrt{2x}-4+x \right)\mathrm{d}x}.
022xdx+24(4x)dx\displaystyle\int\limits_{0}^{2}{\sqrt{2x}\mathrm{d}x}+\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{(4-x)\mathrm{d}x}.
Câu 12

Cho hình phẳng (S)(S) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=1x2y = \sqrt{1- x^2}, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=0x = -1,\, x = 0. Thể tích của khối tròn xoay khi quay (S)(S) quanh OxOx

5π4\dfrac{5\pi}{4}.
3π4\dfrac{3\pi}{4}.
π4\dfrac{\pi}{4}.
2π3\dfrac{2\pi}{3}.
Câu 13

Một ô tô đang di chuyển với tốc độ 2020 m/s thì hãm phanh nên tốc độ (m/s) của xe thay đổi theo thời gian t (giây) được tính theo công thức v(t)=205t(0t4)v(t)=20-5t \, (0\le t\le 4). Kể từ khi hãm phanh đến khi dừng, ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?

2020 m.
3030 m.
3535 m.
4040 m.
Câu 14

Giả sử vận tốc vv của dòng máu ở khoảng cách rr từ tâm của động mạch bán kính R=9R=9 không đổi, có thể được mô hình hóa bởi công thức v=k(R2r2)v=k(R^2-r^2), trong đó kk là một hằng số. Vận tốc trung bình (đối với rr) của động mạch trong khoảng 0rR0\le r\le R

(\Big( Công thức vận tốc trung bình: vtb=1Rr0Rv(r)drv_{tb} = \dfrac{1}{R-r} \displaystyle \int\limits_{0}^{R} v(r) \mathrm{d}r )\Big)

45k45k.
27k27k.
54k54k.
9k9k.
Câu 15

Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi h(t)h(t) là thể tích nước bơm được sau tt giây. Cho h(t)=6at2+2bth'(t)=6at^2+2bt và ban đầu bể không có nước. Sau 33 giây thì thể tích nước trong bể là 9090 m3^3 và sau 66 giây thì thể tích nước trong bể là 504504 m3^3. Tính thể tích của lượng nước trong bể sau khi bơm được 99 giây.

loading...

Trả lời: .

Câu 16

Cho tam giác vuông OABOAB vuông tại AA có cạnh OA=aOA = a nằm trên trục OxOxAOB^=α(0<α<π2)\widehat{AOB} = \alpha \Big(0\lt \alpha \lt \dfrac{\pi}{2}\Big). Gọi β\beta là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OABOAB xung quanh trục OxOx.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi α=π4\alpha = \dfrac{\pi}{4} thì thể tích VV của khối β\betaπa33\dfrac{\pi a^3}{3} (đvtt).
b) Khi α=π6\alpha = \dfrac{\pi}{6} thì thể tích VV của khối β\betaπa36\dfrac{\pi a^3}{6} (đvtt).
c) Khi thể tích VV của khối β\beta4πa33\dfrac{4\pi a^3}{3} thì giá trị cosα<12\cos \alpha \lt \dfrac{1}{2}.
d) Khi tanα=cotα\tan \alpha = \cot \alpha thì thể tích VV của khối β\betaπa33\dfrac{\pi a^3}{3}.