Câu 1

Hệ số ma sát trượt

luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
có giá trị lớn nhất bằng 1.
không có đơn vị.
Câu 2

Phát biểu nào dưới đây là sai? Độ lớn của lực ma sát trượt

tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
Câu 3

Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
không đổi.
giảm xuống.
Câu 4

Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là

200 N.
2000 N.
1000 N.
100 N.
Câu 5

Một vận động viên môn khúc quân cầu dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu 11 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là

48,9 m/s2.
54,5 m/s2.
51,0 m/s2.
61,7 m/s2.
Câu 6

Một toa tàu có khối lượng 58 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,3.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

0,070.
0,061.
0,074.
0,065.
Câu 7

Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát của xe với mặt đường là 0,01. Biết lực kéo gây ra bởi động cơ song song với mặt đường. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực kéo để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,22 m/s2

420 N.
500 N.
460 N.
480 N.
Câu 8

Một mẩu gỗ có khối lượng m đặt trên mặt sàn nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời 4,5 m/s. Biết hệ số ma sát giữa mẩu gỗ và sàn nhà là 0,2 và lấy g = 10 m/s2. Thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được tới lúc đó là

2,25 s và 5,06 m.
2,5 s và 5,06 m.
2,25 s và 4,5 m.
2,5 s và 4,5 m.
Câu 9

Một vật có khối lượng 16 kg đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 150 m đạt vận tốc 54 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn của lực kéo tác dụng vào vật theo phương song song với phương chuyển động là

17,73 N.
18,47 N.
19,84 N.
16,23 N.
Câu 10

Một vật có khối lượng 1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Tác dụng lên vật một lực có độ lớn 5 N theo phương song song với mặt bàn trong khoảng thời gian 1 s rồi thôi tác dụng lực. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại là

0,8 m.
1,1 m.
1,7 m.
1,4 m.
Câu 11

Một cái thùng khối lượng m = 12 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo thùng bằng một lực F\overrightarrow{F} hướng chếch lên trên và hợp với phương nằm ngang một góc α=25o\alpha=25^o. Thùng chuyển động đều trên sàn nhà. Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn của lực F\overrightarrow{F}

loading...

42,3 N.
44,7 N.
34,1 N.
38,5 N.
Câu 12

Một khúc gỗ khối lượng 2 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo khúc gỗ bằng một lực F\overrightarrow{F} hướng chếch lên và hợp với phương nằm ngang một góc α=30o\alpha=30^o. Khúc gỗ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2 trên sàn. Biết hệ số ma sát trượt giữa gỗ và sàn là 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực F\overrightarrow{F}

14,1 N.
8,1 N.
10,1 N.
12,1 N.