Câu 1

Câu văn nào cho người đọc thấy được công việc của đò ngang?

Mỗi lần nghĩ vậy, đò ngang lại cảm thấy đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.
Trời chưa sáng, bên kia sông đã vang lên tiếng gọi: “Ơ... đò...”.
Ngày nào cũng vậy, bất kể sớm khuya, đò ngang chăm chỉ lo việc đưa đò giữa hai bờ sông.
Câu 2

Sắp xếp các từ ngữ sau vào bảng.

  • đưa đò đón khách sang sông
  • gặp thuyền từ nhiều nơi đổ về
  • vạm vỡ, to lớn
  • thường đi đến những bến bờ xa

Đò ngang

    Thuyền mành

      Câu 3

      Mỗi lần nghĩ về việc thuyền mành được học hỏi nhiều điều mới lạ khi đến những bến bờ xa, đò ngang cảm thấy thế nào? (Chọn 2 đáp án)

      Hoán đổi vị trí với thuyền mành.
      Bản thân mình yếu ớt và không đủ dũng cảm như thuyền mành.
      Muốn đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.
      Đôi bờ sông mà mình đang ở quá chật hẹp.
      Câu 4

      Chọn câu văn có hình ảnh so sánh.

      Như ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về.
      Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa.
      Một buổi trưa nắng, đò ngang nằm nghỉ ở bến nước, chợt thuyền mành ghé đến.
      Câu 5

      Đò ngang mong ước điều gì?

      Nghỉ ngơi, thảnh thơi như thuyền mành.
      To lớn, vạm vỡ và lướt sóng ào ào như thuyền mành.
      Đến những bến bờ xa để học hỏi được nhiều điều mới lạ như thuyền mành.
      Câu 6

      Theo thuyền mành, vì sao đò ngang được mọi người quý mến?

      Vì làm công việc nối lại đôi bờ.
      Vì có khát khao khám phá, học hỏi không ngừng.
      Vì chịu cuộc sống cô đơn quanh quẩn hai bên bờ sông.
      Câu 7

      Theo thuyền mành, đò ngang học hỏi được những điều mới mẻ từ đâu? (Chọn 2 đáp án)

      Từ việc gặp được thuyền mành.
      Từ việc được mọi người quý mến.
      Từ việc được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về.
      Từ việc mỗi ngày đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ.
      Câu 8

      Từ nào trong bài có nghĩa là "có vẻ đang phải băn khoăn, suy nghĩ"?

      nghĩ.
      cảm thấy.
      đăm chiêu.
      nghĩ ngợi.

      Câu 9

      Từ nào trong bài có nghĩa là "mở, căng ra hết cỡ và đưa cao lên"?

      lướt.
      giương.
      tung.
      cất.

      Câu 10

      Nối thành ngữ với cách giải nghĩa phù hợp.