Câu 1

18 tháng đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), nền kinh tế Nhật Bản

khủng hoảng mạnh mẽ.
bước đầu suy thoái.
phát triển nhanh chóng.
phát triển không ổn định.
Câu 2

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển trong giai đoạn 1918 - 1920 là

ứng dụng khoa học công nghệ.
có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
nhận viện trợ kinh tế từ Mỹ.
hưởng lợi từ thế chiến thứ nhất.
Câu 3

Giai đoạn 1920 - 1921, nền kinh tế Nhật Bản

chậm phát triển so với giai đoạn trước.
phát triển nhanh nhưng không ổn định.
bước vào giai đoạn phát triển thần kì.
bước vào thời kì đại suy thoái.
Câu 4

Giai đoạn 1920 - 1921, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân Nhật Bản

có dấu hiệu thoái trào.
mâu thuẫn và tan rã.
bùng lên mạnh mẽ.
bị đàn áp và dập tắt.
Câu 5

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Tháng 7 - 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng phong trào công nhân.

Câu 6

Đảng Cộng sản Nhật Bản (1922) ra đời là kết quả của

quá trình phát xít hoá bộ máy chính quyền.
sự chỉ đạo từ chính phủ Nhật Bản.
sự trưởng thành của giai cấp nông dân.
sự phát triển của phong trào công nhân.
Câu 7

Vào những năm 1924 - 1929, tình hình kinh tế Nhật Bản

chủ yếu phát triển công nghiệp nặng.
phát triển với tốc độ nhanh chóng.
bước vào giai đoạn phát triển thần kì.
phát triển nhưng không ổn định.
Câu 8

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Năm 1926, sản lượng của Nhật Bản phục hồi vượt mức trước chiến tranh.

Câu 9

Năm 1927, Nhật Bản diễn ra cuộc khủng hoản tài chính tại

Ô-xa-ca.
Ki-ô-tô.
A-ki-ta.
Tô-ki-ô.
Câu 10

Một trong những hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1927 về xã hội là

nông dân bị bần cùng hoá.
ngoại thương chậm phát triển.
trường học bị đóng cửa.
các ngân hàng bị phá sản.
Câu 11

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

So với năm 1929, năm 1931, sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, khoảng 3 triệu người thất nghiệp. Cuộc đại suy thoái làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. Năm 1929 có 276 cuộc bãi công nổ ra, đến năm 1931 đã có gần 1000 cuộc bãi công.

(Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Lịch sử 10, tr.15)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản lượng công nghiệp và ngoại thương có dấu hiệu giảm nhẹ.
b) Về kinh tế, cuộc đại suy thoái làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
c) Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế Nhật Bản.
d) Các cuộc bãi công của công nhân nổ ra mạnh mẽ trong thời gian 1929 - 1931.
Câu 12

Để đưa đất nước ra khỏi đại suy thoái (1929 - 1933), Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách

quân sự hoá bộ máy nhà nước.
phát triển khoa học kĩ thuật.
tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.
phát triển về văn hoá, giáo dục.
Câu 13

Năm 1927, một bản Tấu trình được trình lên Nhật hoàng với nội dung

đề ra kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
đề ra mục tiêu tiến hành cải cách đất nước.
đề ra chiến lược phát triển quân đội Nhật Bản.
đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.
Câu 14

Tháng 9 - 1931, Nhật Bản xâm chiếm khu vực nào của Trung Quốc?

Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Câu 15

Việc Nhật Bản tấn công và xâm chiếm Trung Quốc đã đánh dấu sự hình thành "lò lửa chiến tranh" ở khu vực

châu Á - Thái Bình Dương.
châu Mỹ - Thái Bình Dương.
châu Âu - Đại Tây Dương.
châu Á - Ấn Độ Dương.
Câu 16

Nhật Bản tham gia thế chiến thứ hai (1939 - 1945) và thuộc về phe

phe Liên minh.
phe Phát xít.
phe Hiệp ước.
phe Đồng minh.
Câu 17

Từ tháng 9 - 1940, nhân dân Đông Dương chịu ách cai trị của

Anh và Pháp.
Nhật và Liên Xô.
Pháp và Nhật.
Mỹ và Trung Quốc.
Câu 18

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Tháng 12 - 1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở (quần đảo Ha-oai).

Câu 19

Từ tháng 3 - 1945, Việt Nam trở thành thuộc địa của

Nhật Bản.
Đức.
Mỹ.
Anh.
Câu 20

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện trước quân .