Câu 1

Hoàn thiện khái niệm ca dao.

Ca dao chỉ một thể loại dân gian, kết hợp và nhạc, diễn tả đời sống của con người.

lời trữ tình nội tâm tự sự ảnh

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Chọn bài ca dao có cách ngắt nhịp đúng.

Câu 3

Gạch chân dưới các tiếng bắt vần với nhau trong bài ca dao sau.

(Gạch chân bằng cách nhấp chọn)

Đường lên xứ Lạng bao xa?

Cách một trái núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại mà trông:

Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.

Câu 4

Những âm thanh được nhắc đến trong bài ca dao trên cho thấy điều gì?

(Chọn 02 đáp án)

Cuộc sống sôi nổi của nhân dân ta một thời thanh bình, no ấm và yên vui.
Sự vất vả, cần lao của nhân dân lao động khi phải vật lộn với công việc từ khi trời chưa sáng.
Cuộc sống lặng lẽ, ảm đạm của nhân dân vào thời khắc bình minh.
Nhịp sống lao động cần mẫn của nhân dân ta nơi ba mươi sáu phố phường.
Câu 5

Chọn bài ca dao được xác định đúng thanh điệu.

Câu 6

Chọn bài ca dao được xác định đúng thanh điệu.

Câu 7

Trong hai câu đầu của bài ca dao trên, những tiếng nào không tuân theo quy luật bằng - trắc của thơ lục bát?

(Chọn 02 đáp án)

Đông.
Đá.
thẳng.
ngã.
Câu 8

Gạch chân dưới các số từ được sử dụng trong bài ca dao sau.

(Gạch chân dưới 02 từ bằng cách nhấp chọn).

Đường lên xứ Lạng bao xa?

Cách một trái núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại trông:

Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.

(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB Thời đại, Hà Nội, 2010, tr.118)

Câu 9

Gạch chân dưới các địa danh được nói đến trong bài ca dao sau.

(Gạch chân dưới 02 địa danh bằng cách nhấp chọn).

Đường lên xứ Lạng bao xa?

Cách một trái núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại trông:

Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.

(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB Thời đại, Hà Nội, 2010, tr.118)

Câu 10

Điệp từ nào được sử dụng trong bài ca dao trên?

Bài ca dao trên sử dụng điệp từ được lặp lại lần.

"kìa" "xa"hai ba "cách"

(Kéo thả hoặc click vào để điền)