Câu 1

Trạng ngữ có thể thêm được ở các vị trí nào trong câu?

Đầu câu, giữa câu, cuối câu.
Đầu câu, giữa câu.
Giữa câu, cuối câu.
Đầu câu, cuối câu.
Câu 2

Để làm sáng tỏ hoàn cảnh sự việc được nói đến trong câu, ta có thể thêm thành phần nào dưới đây?

Trạng ngữ.
Chủ ngữ.
Khởi ngữ.
Vị ngữ.
Câu 3

Chọn câu văn có sử dụng trạng ngữ trong những câu văn dưới đây.

Sáng sớm tinh mơ, mẹ tôi đã dậy nấu cơm.
Chúng em gặp nhau.
Mẹ tôi luôn có thói quen dậy sớm nấu cơm.
Chúng ta cần chăm chỉ học tập.
Câu 4

Bấm chọn thành phần trạng ngữ trong câu văn sau.

     "Hôm sau, tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi."

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 5

Rút gọn trạng ngữ trong câu văn sau. (Chọn 2 đáp án)

  Hôm sau, tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Hôm sau, Sơn Tinh đã mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Hôm sau, mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Câu 6

Chủ ngữ trong câu trả lời cho câu hỏi

Ai?, Con gì?, Cái gì?
Ở đâu?, Bằng gì?, Như thế nào?
Thế nào?, Làm sao?, Vì sao?
Câu 7

Bấm chọn thành phần chủ ngữ trong câu văn sau.

   Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén mò tới.

Câu 8

Câu văn dưới đây mở rộng thành phần nào?

     Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén mò tới.

Trạng ngữ.
Chủ ngữ.
Vị ngữ.
Câu 9

Câu văn "Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng" mở rộng thành phần

chủ ngữ.
vị ngữ.
trạng ngữ.
Câu 10

Câu văn nào sau đây mở rộng thành phần vị ngữ?

Chim hót.
Chim hót líu lo.