Câu 1

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

C (kim cương) → C (graphite) có ΔrH298o\Delta_rH_{298}^o = -1,9 kJ/mol.

Hỏi kim cương hay graphite là dạng bền hơn của carbon?

Graphite
Kim cương
Câu 2

Hoàn thiện những phát biểu sau:

Phản ứng là phản ứng hoá học có ΔrH\Delta_rH < 0.

Phản ứng là phản ứng hoá học có ΔrH\Delta_rH > 0.

toả nhiệtthu nhiệt

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Nối các kí hiệu hoá học với ý nghĩa tương ứng

ΔrH\Delta_rH
ΔrH298°\Delta_rH_{298}^{\text{°}}
ΔfH\Delta_fH
ΔfH298°\Delta_fH_{298}^{\text{°}}
EHHE_{H-H}
Biến thiên enthalpy chuẩnBiến thiên enthalpyNhiệt tạo thànhNăng lượng liên kết H - HNhiệt tạo thành chuẩn

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Chọn công thức tính biến thiên enthalpy với điều kiện áp dụng phù hợp.

Theo nhiệt tạo thành
Theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí)
ΔrH298°=ΣEb(cđ)ΣEb(sp)\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=\Sigma E_b\left(cđ\right)-\Sigma E_b\left(sp\right)ΔfH298°=ΣΔfH298°(sp)ΣΔfH298°(cđ)\Delta_fH^{\text{°}}_{298}=\Sigma\Delta_fH_{298}^{\text{°}}\left(sp\right)-\Sigma\Delta_fH_{298}^{\text{°}}\left(cđ\right)

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Cho phương trình phản ứng

Zn(s) + CuSO4(aq) ZnSO4(aq) + Cu(s) ΔH = -210 kJ và các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hoá;

(2) Phản ứng trên toả nhiệt;

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84g Cu là +12,6 kJ;

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

Các phát biểu đúng là

(1) và (3).
(1), (2) và (4).
(2) và (4).
(1), (3) và (4).
Câu 6

Cho các phản ứng nhiệt hoá học:

(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) có ΔrH298°=+176,0kJ.mol1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=+176,0kJ.mol^{-1}

(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g) có ΔrH298°=137,0kJ.mol1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-137,0kJ.mol^{-1}

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) có ΔrH298°=815,5kJ.mol1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-815,5kJ.mol^{-1}

(4) C(graphite) + O2(g) → CO2(g) có ΔrH298°=393,5kJ.mol1\Delta_rH_{298}^{\text{°}}=-393,5kJ.mol^{-1}

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào toả nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?

  • 4
  • 2
  • 1
  • 3

Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt

      Câu 7

      Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện tiêu chuẩn?

      Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
      Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
      Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC.
      Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
      Câu 8

      Khi đun nóng muối amonium nitrate bị nhiệt phân theo phương trình:

      NH4NO3 t°\underrightarrow{t\text{°}} N2O + 2H2O

      Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

      (Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
      Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt do cần cung cấp nhiệt năng.
      Phản ứng trên dễ xảy ra.
      Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt do toả ra nhiệt lượng ra môi trường.
      Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt do cần cung cấp nhiệt năng.
      Câu 9

      Cho phản ứng

      2ZnS(s) + 3O2(g) t°\underrightarrow{t\text{°}} 2ZnO(s) + 2SO2(g) ΔrH298°=285,66kJ\Delta_rH^{\text{°}}_{298}=-285,66kJ

      Xác định giá trị của ΔrH298°=285,66kJ\Delta_rH^{\text{°}}_{298}=-285,66kJ khi:

      - Lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng: kJ.

      - Lấy một nửa khối lượng của các chất phản ứng: kJ.

      - Đảo chiều của phản ứng: kJ.

      Câu 10

      Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:

      2NO2(g) (đỏ nâu) N2O4 (không màu)

      Biết NO2 và N2O4ΔfH298°\Delta_fH_{298}^{\text{°}} tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

      thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
      thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
      toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
      toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.