Câu 1

Hai-cư là thể thơ truyền thống của đất nước nào?

Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Câu 2

Thơ hai-cư thường được so sánh với điều gì?

Một ngôi đền cổ.
Một bức tranh thủy mặc.
Một bộ trang phục Ki-mô-nô.
Một đóa hoa anh đào.
Câu 3

Bài thơ hai-cư trong tiếng Nhật có bao nhiêu âm tiết?

18.
17.
20.
15.
Câu 4

Hoàn thành câu văn sau nói về nội dung của thơ hai-cư.

Thơ hai-cư thường biểu hiện những

  1. chiêm nghiệm
  2. rung cảm
của con người trước
  1. đồ vật
  2. thiên nhiên
bằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính
  1. triết học
  2. tượng trưng
.

Câu 5

Nhận định nào sau đây không đúng về thơ hai-cư?

Thơ hai-cư thường chỉ chấm phá, có khả năng khơi gợi mạnh mẽ sức liên tưởng, tưởng tượng của người đọc.
Thơ hai-cư là một thể thơ hiện đại của Nhật Bản.
Trong mỗi bài thơ hai-cư bắt buộc phải có "quý ngữ" - từ chỉ mùa.
Mỗi bài thơ hai-cư thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt ra làm 3 đoạn theo thứ tự thường là 5 - 7 - 5 âm tiết.
Câu 6

Phương án nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của thể thơ hai-cư?

Thơ hai-cư ngắn gọn, dễ sáng tác.
Thơ hai-cư đề cao cái vắng lặng, đơn sơ, u huyền.
Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Nho giáo.
Thơ hai-cư là sự pha trộn giữa tinh thần văn hóa phương Đông và phương Tây.
Câu 7

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Thơ hai-cư được xem là một trong những hình thức

  1. độc đáo
  2. tinh xảo
  3. cô đọng
nhất của thơ ca thế giới.

Câu 8

Xác định phương thức biểu đạt chính của các văn bản trên.

Nghị luận.
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Câu 9

Xác định cảm xúc hoặc dòng suy tư của nhân vật trữ tình trong mỗi bài thơ.

Câu 10

Chọn 2 dòng nhận xét đúng về hình thức nghệ thuật được thể hiện trong các bài thơ.

Tổ chức bài thơ theo dòng chảy tự nhiên của cảm xúc thay vì mô hình luật thơ đã định sẵn từ trước.
Ngắn gọn, hàm súc, kiệm lời mà vẫn gợi nhiều cảm xúc và suy tưởng.
Xây dựng tứ thơ theo mối quan hệ tương đồng, tả ít gợi nhiều, tả gián tiếp hơn là trực tiếp.
Hình ảnh thơ trong sáng, nhẹ nhàng đậm ý nghĩa tượng trưng sâu sắc.

Câu 11

Qua những bài thơ hai-cư, em hiểu gì về tâm hồn Nhật Bản? (Chọn 2 đáp án)

Ưa thích hòa nhập với thiên nhiên.
Cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng, táo bạo.
Rung cảm tinh tế với nhiều suy tư, những triết lí nhân văn sâu sắc.
Ý thức về cái "tôi" cá nhân, ý thức cá tính phát triển mạnh mẽ.

Câu 12

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để thấy đặc điểm của thơ hai-cư.

Những bài thơ hai-cư đều thiên về

  1. khơi gợi
  2. miêu tả
  3. bộc lộ cảm xúc
hơn là miêu tả và diễn giải.

Câu 13

Chọn đúng - sai cho mỗi nhận định dưới đây.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Sức hấp dẫn của thơ hai-cư nằm ở khả năng kiệm lời mà vẫn gợi nhiều triết lí và suy tưởng.
Sức hấp dẫn của thơ hai-cư nằm ở khả năng kiệm lời mà vẫn gợi nhiều cảm xúc và suy tưởng.
Câu 14

"Mùa sương" trong bài thơ trên chỉ mùa nào?

Mùa thu.
Mùa đông.
Mùa hạ.
Mùa xuân.
Câu 15

Nối những thông tin tương ứng với nhau trong bài thơ của Ba-sô?

Câu 16

Hình ảnh trung tâm của bài thơ có mối quan hệ như thế nào với các yếu tố thời gian và không gian?

Hình ảnh trung tâm của bài thơ có mối quan hệ với các yếu tố thời gian và không gian. Cụ thể như sau:

- Sự im lìm, của cánh quạ đen, sự của cành cây khô và sự vô hạn của chiều thu.

- Trạng thái của : tự tại, không đuổi bắt, không bị tác động, như đang chiêm ngắm sự u huyền của .

héo hắtvũ trụnhộn nhịptương phảncon quạtĩnh mịchhữu hạntương đồng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 17

Phát hiện nào được nhắc tới trong bài thơ của Chi-y-ô?

Dây gàu vương hoa bên giếng.
Hoa triêu nhan bung nở.
Hoa triêu nhan mọc ở bên giếng.
Sang nhà bên xin nước.
Câu 18

Để thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến thiên nhiên, nữ sĩ Chi-y-ô đã hành động như thế nào?

Đặt hoa lên dây gàu.
Say mê ngắm cảnh đẹp.
Sang xin nước nhà bên.
Thả gàu lấy nước dưới giếng.
Câu 19

Hình ảnh đối lập nào xuất hiện trong bài thơ của Ít-sa?

Sự điềm tĩnh của con ốc và sự thư thái của nhà thơ.
Mục tiêu và khả năng thực hiện.
Núi Phu-gi và chậm rì.
Con ốc và núi Phu-gi.