Câu 1

Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau:

H2 + Cl2 → 2HCl

Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là

v=ΔCH2Δt=ΔCCl2Δt=ΔCHClΔtv=\dfrac{-\Delta C_{H_2}}{\Delta t}=\dfrac{-\Delta C_{Cl_2}}{\Delta t}=\dfrac{\Delta C_{HCl}}{\Delta t}.
ν=ΔCH2Δt=ΔCCl2Δt=ΔCHClΔt\nu=\dfrac{\Delta C_{H_2}}{\Delta t}=\dfrac{\Delta C_{Cl_2}}{\Delta t}=\dfrac{\Delta C_{HCl}}{\Delta t}.
v=ΔCH2Δt=ΔCCl2Δt=ΔCHClΔtv=\dfrac{\Delta C_{H_2}}{\Delta t}=\dfrac{\Delta C_{Cl_2}}{\Delta t}=\dfrac{-\Delta C_{HCl}}{\Delta t}.
v=ΔCH2Δt=ΔCCl2Δt=ΔCHCl2Δtv=\dfrac{-\Delta C_{H_2}}{\Delta t}=\dfrac{-\Delta C_{Cl_2}}{\Delta t}=\dfrac{\Delta C_{HCl}}{2\Delta t}.
Câu 2

Trong dung dịch phản ứng thuỷ phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau:

CH3COOC2H5 + H2O H+\underrightarrow{H^+} CH3COOH + C2H5OH

Phát biểu nào sau đây đúng?

HCl chuyển hoá dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.
Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.
Nồng độ acid tăng dần theo thời gian.
Câu 3

Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Câu 4

Cho phản ứng hoá học sau:

Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Diện tích bề mặt zinc.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Câu 5

Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?

Khối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành chất bền
Xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Câu 6

Cách nào sau đây sẽ làm củ khoai tây nhanh chín nhất?

Luộc trong nước sôi.
Hấp trên nồi hơi.
Nướng ở 180oC.
Hấp cách thuỷ trong nồi cơm.
Câu 7

Phương trình tổng hợp ammonia (NH3), N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2

0,345 M/s.
0,173 M/s.
0,518 M/s.
0,690 M/s.
Câu 8

v=k.CaA.CbBPhương trình hoá học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g).

Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

tăng gấp đôi.
giảm 4 lần.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
Câu 9

Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Câu 10

Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ,...)
Nồng độ chất phản ứng.
Nhiệt độ chất phản ứng.
Tỉ trọng của chất phản ứng.
Câu 11

Tốc độ của một phản ứng hoá học

tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hoá càng lớn.
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Câu 12

Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:

Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Câu 13

Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?

Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.
Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột.
Sử dụng enzyme cho phản ứng.
Tăng nồng độ chất tham gia.
Câu 14

Đối với phản ứng: A + 3B → 2C, phát biểu nào sau đây đúng?

Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Câu 15

Cho phản ứng thuỷ phân tinh bột có xúc tác là HCl.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi không có HCl, phản ứng thuỷ phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm.
Nếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng.
HCl không tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.
Nồng độ HCl không đổi sau phản ứng.