Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp.
Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất.
Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn.
Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại.
Câu
2
1đ
Cho hai mẫu số liệu.
A
B
Không tính toán, chọn phương án đúng.
Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên không?
Có.
Không.
Câu
3
1đ
Cho hai mẫu số liệu.
A
B
Không tính toán, chọn phương án đúng?
Số trung bình của hai mẫu số liệu có bằng nhau không?
Không.
Có.
Câu
4
1đ
Cho hai mẫu số liệu.
A
B
Không tính toán, chọn phương án đúng?
Phương sai của mẫu số liệu nào lớn hơn?
Mẫu số liệu A.
Mẫu số liệu B.
Câu
5
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi nhân đôi các giá trị ở trong mẫu số liệu, khoảng biến thiên mới
bằng khoảng biến thiên cũ.
bằng một nửa khoảng biến thiên cũ.
gấp đôi khoảng biến thiên cũ.
Câu
6
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi nhân đôi các giá trị ở trong mẫu số liệu, số trung bình mới
gấp đôi số trung bình cũ.
bằng số trung bình cũ.
bằng một nửa số trung bình cũ.
Câu
7
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi nhân đôi các giá trị ở trong mẫu số liệu, độ lệch chuẩn mới
gấp đôi độ lệch chuẩn cũ.
bằng độ lệch chuẩn cũ.
gấp bốn lần độ lệch chuẩn cũ.
bằng một nửa độ lệch chuẩn cũ.
Câu
8
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi cộng các giá trị ở trong mẫu số liệu với 2 đơn vị, khoảng biến thiên mới
gấp đôi khoảng biến thiên cũ.
bằng khoảng biến thiên cũ.
bằng một nửa khoảng biến thiên cũ.
Câu
9
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi cộng các giá trị ở trong mẫu số liệu với 2 đơn vị, số trung bình mới
kém số trung bình cũ 2 đơn vị.
hơn số trung bình cũ 2 đơn vị.
bằng số trung bình cũ.
Câu
10
1đ
Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau.
Khi cộng các giá trị ở trong mẫu số liệu với 2 đơn vị, độ lệch chuẩn mới
kém độ lệch chuẩn cũ 2 đơn vị.
bằng độ lệch chuẩn cũ.
hơn độ lệch chuẩn cũ 2 đơn vị.
lớn hơn độ lệch chuẩn cũ.
Câu
11
1đ
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng 25; các tứ phân vị lần lượt là Q1 = 36 ; Q2 = 60 ; Q3 = 100; giá trị lớn nhất bằng 205.
Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là
0%.
25%.
75%.
50%.
Câu
12
1đ
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: giá trị nhỏ nhất bằng 25; các tứ phân vị lần lượt là Q1 = 36 ; Q2 = 60 ; Q3 = 100; giá trị lớn nhất bằng 205.
Những khoảng nào dưới đây chứa 50% giá trị của mẫu số liệu.
[25 ; 60].
[60 ; 100].
[36 ; 100].
[36 ; 60].
Câu
13
1đ
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng 25; các tứ phân vị lần lượt là Q1 = 36 ; Q2 = 60 ; Q3 = 100; giá trị lớn nhất bằng 205.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng
ΔQ= 40.
ΔQ= 24.
ΔQ= 64.
ΔQ= 180.
Câu
14
1đ
Cho mẫu số liệu:
2,977 3,155 3,920 3,412 4,236
2,593 3,270 3,813 4,042 3,387
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này là
R = 1,920.
R = 1,643.
R = 1,456.
R = 1,065.
Câu
15
1đ
Cho mẫu số liệu:
2,977 3,155 3,920 3,412 4,236
2,593 3,270 3,813 4,042 3,387
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
ΔQ= 0,726.
ΔQ= 0,834.
ΔQ= 0,861.
ΔQ= 0,765.
Câu
16
1đ
Cho mẫu số liệu:
2,977 3,155 3,920 3,412 4,236
2,593 3,270 3,813 4,042 3,387
Phương sai của mẫu số liệu trên là
(Tất cả các kết quả được làm tròn đến hàng phần chục nghìn hay chữ số thập thân thứ tư).
s2 = 0,2333.
s2 = 0,2592.
s2 = 0,4830.
s2 = 0,2343.
Câu
17
1đ
Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau: