Câu 1

Thể loại của văn bản Cốm Vòng là gì?

Tiểu thuyết.
Tùy bút.
Kí sự.
Truyện ngắn.
Câu 2

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Tự sự.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Câu 3

Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng từ ngữ tương phản, hình ảnh liên tưởng thú vị nhằm mục đích gì?

Mầu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau lên; đến cái vị của hai thức đó, tưởng là xung khắc mà ai ngờ cũng thắm đượm với nhau! Một thứ thì giản dị mà thanh khiết, một thứ thì chói lọi mà vương giả; nhưng đến lúc ăn vào thì vị ngọt lừ của hồng nâng mùi thơm của cốm lên, […] như trai gái xứng đôi, như trai gái vừa đôi… mà những mảnh lá chuối tước tơi để đệm hồng chính là những sợi tơ hồng quấn quýt.

(Cốm Vòng)

Thể hiện cái nhìn đa diện, khách quan của tác giả về cốm và hồng.
Thể hiện vẻ đẹp tưởng xung khắc mà lại rất đỗi hài hòa, tôn vinh lẫn nhau của cốm và hồng.
Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, say mê của tác giả đối với hai thức quà cốm và hồng.
Thể hiện vẻ đẹp đặc trưng, dị biệt của cốm và hồng.
Câu 4

Hình ảnh những cô gái làng Vòng hiện lên thế nào?

Khắc khổ, vất vả, thùy mị.
Dịu dàng, nhân hậu, nết na.
Mộc mạc, giản dị, ưa nhìn.
Sang trọng, quý phái, xinh đẹp.
Câu 5

Văn bản cho người đọc biết thông tin gì?

Quy trình trồng lúa để làm ra cốm.
Quy trình làm ra cốm.
Cách giữ gìn cốm như một nét văn hóa ẩm thực.
Cách tác giả tiếp xúc và viết bài về cốm.
Câu 6

Văn bản sử dụng ngôi kể nào?

Ngôi thứ nhất số nhiều.
Ngôi thứ nhất số ít.
Ngôi thứ ba.
Ngôi kể thay đổi linh hoạt.
Câu 7

Trong văn bản, chỉ thôn nào của làng Vòng là sản xuất được cốm quý?

Thôn Vòng Hậu và thôn Vòng Sở.
Thôn Vòng Trung và thôn Vòng Tiền.
Thôn Vòng Trung và thôn Vòng Hậu.
Thôn Vòng Tiền và thôn Vòng Sở.
Câu 8

Người ta thường lấy lá gì để gói cốm?

Lá rong.
Lá dứa.
Lá khoai.
Lá sen.
Câu 9

Tên Cốm Vòng xuất phát từ tên gọi của

một nét đặc trưng của cốm.
một con đường bán cốm.
một cô gái bán cốm.
một ngôi làng làm cốm.
Câu 10

Điền vào chỗ trống.

   Để làm ra sản phẩm cốm, người làm cần  công đoạn.

  • 6
  • 5
  • 7