Câu 1

Văn bản viết về đề tài gì? (Chọn 2 đáp án)

Sự sống và cái chết của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Lịch sử sự sống trên Trái Đất.
Nguyên nhân cái chết của các sinh vật trên Trái Đất.
Vòng tuần hoàn chu kì các loài sinh vật trên Trái Đất.
Câu 2

Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

Hai hướng đi cơ bản của lịch sử sự sống trên Trái Đất.
Sự phức tạp của Trái Đất là nguồn cơn chính của khoa học hiện đại.
Sự linh hoạt của sự sống trên Trái Đất.
Sự đa dạng của sinh vật là nguyên nhân thúc đẩy sự sống.
Câu 3

Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

Chuyến du hành ngược thời gian về thời xa xưa của Trái Đất.
Chuyến du hành đến tương lai xa xôi của Trái Đất và vũ trụ.
Chuyến du hành ngược thời gian về thời xa xưa của vũ trụ.
Lịch sử phát triển của loài người từ khởi thuỷ.
Câu 4

Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

Sự xuất hiện của các dạng động vật mới có khả năng thích nghi hơn không nhất thiết đồng nghĩa với sự đào thải các dạng kém tiến hoá hơn.
Sự tuyệt chủng của một loài sinh vật giải phóng các ổ sinh thái để các loài khác chiếm giữ.
Sự thích nghi, sinh tồn, tuyệt chủng của các loài trong quá trình tiến hoá.
Một loài vật nào đó, khi sinh ra, sẽ không thể tồn tại mãi mãi.
Câu 5

Nội dung chính của đoạn 4 là gì?

Mối quan hệ giữa sự sống và cái chết, vai trò của chúng đối với các loài sinh vật trên Trái Đất.
Sự khác nhau giữa các vật vô sinh và các sinh vật.
Mối quan hệ giữa cái chết và sự tái sinh, vai trò của chúng đối với sự phát triển của Trái Đất.
Sự khác nhau giữa các sinh vật sống và loài người trên Trái Đất.
Câu 6

Nếu phải vẽ sơ đồ mô tả quá trình phát triển của sự sống trên Trái Đất, ta cần lưu ý những gì? (Chọn 2 đáp án)

Sơ đồ phải thể hiện được lịch sử phát triển bằng các con số, từ ngữ chỉ thời gian.
Sơ đồ phải thể hiện được diện mạo cụ thể của "sự sống" bằng tên các loài.
Sơ đồ phải được làm thiết kế bằng phần mềm Adobe Photoshop.
Sơ đồ phải thể hiện được dấu ấu cá nhân của người vẽ.
Câu 7

Văn bản "Sự sống và cái chết" thuộc thể loại nào?

Tiểu luận nghiên cứu khoa học.
Truyện ngắn.
Văn bản thông tin.
Bản tin.
Câu 8

(Chọn 2 đáp án)

Niềm hứng thú và sự ngưỡng mộ của tác giả trước lịch sử tiến hoá của các sinh vật trên Trái Đất được thể hiện qua

các từ ngữ như "đáng kinh ngạc", "đón tiếp", "chiêm ngưỡng",…
thủ pháp nhân hoá, hình tượng hoá.
các triển khai bố cục theo trình tự thời gian.
các triển khai bố cục theo trình tự không gian.
Câu 9

Các yếu tố miêu tả có thể được tìm thấy nhiều nhất ở đoạn nào?

Các đoạn 1, 2, 4 với việc hạn chế lối nói hình ảnh, bay bổng.
Các đoạn 2, 3, 4 với cách sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn.
Các đoạn 2, 3, 4 với cách sử dụng nhiều danh từ, tính từ, động từ.
Các đoạn 1, 2, 4 với việc sử dụng nhiều tính từ, động từ và các biện pháp tu từ.
Câu 10

Yếu tố tự sự có thể được tìm thấy nhiều nhất ở đoạn nào?

Các đoạn 1, 3, 4 với các sự kiện, tình tiết và giọng người kể chuyện.
Các đoạn 2, 3 với cách sử dụng nhiều động từ, danh từ, đại từ.
Các đoạn 2, 3 với cách lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng.
Các đoạn 1, 3, 4 với việc dùng ngôi kể thứ nhất và có chứa thông điệp.
Câu 11

Yếu tố biểu cảm có thể được tìm thấy nhiều nhất ở đoạn nào? (Chọn 2 đáp án)

Các đoạn 3, 4 với các từ ngữ như "kết liễu", "sự tuyệt chủng", "chọn lọc tự nhiên",…
Các đoạn 1, 2 với các từ ngữ như "đơn bào", "thời gian", "lảng vảng",…
Các đoạn 1, 2 với các từ ngữ như "đáng kinh ngạc", "thích thú", "sợ cứng người",…
Các đoạn 3, 4 với các từ ngữ như "cho phép", "tuyệt chủng", "không có nghĩa", "nhanh chóng",…
Câu 12

Yếu tố nghị luận có thể được tìm thấy nhiều nhất ở đoạn nào?

Văn bản không sử dụng yếu tố nghị luận.
Các đoạn 1, 3, 4 với các lập luận, bằng chứng và những câu thể hiện thái độ, quan điểm của người viết.
Yếu tố nghị luận được sử dụng khá ít, không nổi bật.
Đoạn 2 với các lập luận, bằng chứng và những câu thể hiện thái độ, quan điểm của người viết.
Câu 13

Yếu tố pháp luật có thể được tìm thấy nhiều nhất ở đoạn nào?

Văn bản không sử dụng yếu tố pháp luật.
Đoạn 4 với việc nhấn mạnh tính chất pháp luật trong triển khai xây dựng mô hình toàn diện "sự sống và cái chết".
Đoạn 1, 2 với các thuật ngữ chuyên môn.
Đoạn 2, 3, 4 với cách diễn đạt theo kiểu ghi luật pháp.
Câu 14

Đâu không phải đặc trưng của văn bản thông tin được sử dụng trong văn bản "Sự sống và cái chết"?

Văn phong khách quan, chân thực.
Cách sử dụng thuật ngữ theo hướng ẩn dụ, hình ảnh.
Cách chia đoạn theo luận điểm.
Mối liên kết chặt chẽ giữa các đoạn.
Câu 15

Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận đã được phối hợp sử dụng như thế nào trong văn bản?

Chúng được sử dụng xen kẽ, phối hợp với nhau trong tất cả các đoạn của bài viết.
Yếu tố miêu tả, tự sự thì được sử dụng liên tục còn yếu tố biểu cảm, nghị luận được sử dụng rất ít.
Chúng được sử dụng một cách đối xứng, bổ trợ lẫn nhau trong cả văn bản.
Chúng được gộp lại thành những ý chính của văn bản.
Câu 16

Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận không tạo nên hiệu quả gì trong văn bản?

Các thông tin đưa ra có tính xác thực.
Các thông tin, sự kiện được trình bày rõ ràng, cụ thể, giúp người đọc dễ hình dung.
Giúp người đọc thấy được tình cảm của tác giả trước sự kiện được nói đến.
Giúp người viết thể hiện quan điểm.
Câu 17

Có thể đổi nhan đề của văn bản thành "Sự sống và cái chết của các loài sinh vật trên Trái Đất" được không?

Có vì nhan đề hiện tại khó thu hút được độc giả.
Có vì nhan đề hiện tại chưa phản ánh đầy đủ nội dung văn bản.
Không vì nhan đề hiện tại có khả năng thu hút độc giả hơn.
Không vì nhan đề hiện tại cô đọng và mang hàm nghĩa lớn hơn.
Câu 18

Sự sống và cái chết đến cuối văn bản đã trở thành vấn đề

quan trọng nhất trong hệ thống phát triển của sinh vật trên Trái Đất.
khái quát hơn, vì thế có khả năng gợi liên tưởng sâu rộng hơn.
khó giải quyết vì sự phát triển đa dạng của thế giới sinh vật.
cụ thể hơn, vì thế có thể giúp người đọc hình dung rõ vấn đề hơn.
Câu 19

Văn bản đưa lại cho bạn hiểu biết gì về mối quan hệ giữa "đấu tranh sinh tồn" và "tiến hoá", giữa "sự sống" và "cái chết"?

Đây là mối quan hệ cùng tồn tại, cùng phát triển, không loại trừ nhau, cái này là một phần của cái kia, cái này sinh ra cái kia, tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau,…
Đây là mối quan hệ một chiều, chỉ có "đấu tranh sinh tồn" và "sự sống" là mục đích lớn nhất của tất cả các loài.
Đây là mối quan hệ dựa trên quan điểm của các nhà khoa học thế kỉ 19, coi đây như những lí thuyết căn bản nhất về sinh vật trên Trái Đất.
Đây là một chuỗi các quá trình liên tục của hệ sinh vật trên Trái Đất, rộng hơn là cả vũ trụ.
Câu 20

Cách sử dụng ngôn ngữ và ngữ điệu mang tính khẳng định cho thấy điều gì ở tác giả? (Chọn 3 đáp án)

Nỗi hoài nghi vào sự tuyệt chủng của các loài vật sống trên Trái Đất.
Niềm tin vào sức sống mãnh liệt của Trái Đất dù cho vũ trụ sau hàng tỉ năm nữa có ra sao.
Sự mong mỏi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ sự giàu đẹp của Trái Đất.
Niềm tin vào mối quan hệ giữa sự sống và cái chết, niềm tin vào tương lai.