Câu 1

Văn bản Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim nào?

Cây tre Việt Nam.
Lũy thép Vĩnh Linh.
Nơi huyền thoại bắt đầu.
Dòng máu Lạc Hồng.
Câu 2

Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể loại nào?

Tùy bút.
Tản văn.
Phóng sự.
Du kí.
Câu 3

Nội dung nào không có trong văn bản Cây tre Việt Nam?

Tre là nguồn nguyên vật liệu có giá trị trong sản xuất thủ công mỹ nghệ, giúp người dân có nguồn thu nhập tốt.
Tre trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.
Tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam.
Tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu.
Câu 4

Tình cảm mà tác giả thể hiện rõ trong văn bản là gì?

Căm giận, uất ức.
Yêu mến, tự hào.
Kính trọng, ngạc nhiên.
Yêu thích, thương xót.
Câu 5

Thông điệp của văn bản là gì?

Ca ngợi vẻ đẹp trong phẩm chất cao quý của con người Việt Nam, nhắc nhở thế hệ sau trân trọng, giữ gìn những phẩm chất tốt đẹp ấy.
Ca ngợi mối quan hệ bền chặt giữa cây tre và dân tộc Việt Nam, khuyên răn thế hệ sau phải giữ gìn mối quan hệ này luôn tốt đẹp, không được quên lãng.
Khẳng định vẻ đẹp của cây tre Việt Nam, cảnh báo thế hệ sau về tình trạng cây tre đang bị chặt phá, số lượng còn lại ít ỏi.
Ghi nhận công lao của con người và cây tre trong quá trình giữ nước, nhắc nhở thế hệ sau phải phấn đấu, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Câu 6

Đoạn văn sau sử dụng thành công biện pháp tu từ nào?

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu!

Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Câu 7

Theo tác giả Thép Mới, trong tương lai, cây tre có vị trí thế nào đối với đất nước?

Tre sẽ thay đổi để thích nghi với xã hội mới.
Tre vẫn còn nguyên vẹn giá trị của mình.
Tre sẽ nhường chỗ cho những thứ hiện đại của xã hội mới.
Tre chiếm vị trí độc tôn và không thứ gì có thể vượt qua được.
Câu 8

Từ "nhũn nhặn" trong văn bản được hiểu là gì?

Mềm quá, gần như nát nhão ra.
Thái độ khiêm tốn, nhún nhường.
Nhịn nhục, tỏ ra mềm mỏng trong cách nói chuyện.
Nhỏ nhặt, không đáng để bận tâm.
Câu 9

“Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu của

người dân Tây Nguyên.
quân và dân Nam Bộ.
chiến sĩ Bắc Bộ.
người nông dân Trung Bộ.
Câu 10

Trong bài viết, tác giả đã nhắc đến những phẩm chất nào của tre? (Chọn 3 đáp án)

Dũng cảm.
Trong sáng.
Khiêm tốn.
Dịu dàng.
Thanh cao.
Câu 11

Trong văn bản, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ em là gì?

Trẻ em vui đùa với những chiếc lồng đèn làm từ tre.
Trẻ em vui chơi dưới bóng mát của tre.
Trẻ em có giấc ngủ ngon trong chiếc nôi tre.
Trẻ em chơi đánh chắt bằng mấy que chuyền làm bằng tre.
Câu 12

Câu văn "Suốt đời một người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy." nói lên điều gì?

Sự gắn bó của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.
Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.
Những tình cảm của con người dành cho tre.
Những đóng góp của tre trong sự thành công của con người.
Câu 13

Hình ảnh "chiếc điếu cày tre" gắn với gì?

Tuổi già.
Đời sống lao động.
Quá trình sản xuất.
Chiến tranh.
Câu 14

Để minh chứng cho sự thẳng thắn, bất khuất của tre, tác giả đã đưa ra dẫn chứng gì?

Thành ngữ "Tre già măng mọc".
Câu thơ "Cánh đồng ta năm đôi ba vụ/ Tre với người vất vả quanh năm".
Câu ca dao "Lạt này gói bánh chưng xanh/ Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng…".
Câu nói của người xưa "Trúc dẫu cháy, đốt ngang vẫn thẳng".
Câu 15

Những vũ khí nào được làm từ tre?

Gậy tầm vông, chông.
Dao, ná.
Kiếm, lựu đạn.
Lao, cung tên.