Câu 1

Chọn từ có nghĩa giống với từ "xanh xao".

Xanh rớt.
Xanh lè.
Xanh lét.
Xanh biếc.
Câu 2

Chọn từ có nghĩa giống với từ "đỏ ửng".

Đỏ đọc.
Đỏ bừng.
Đỏ chói.
Đỏ chót.
Câu 3

Điền từ chỉ màu sắc thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn.

Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng lại. Nắng nhạt ngả màu . Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

vàng lịmvàng xuộmvàng hoe

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Bấm chọn từ ngữ được sử dụng chưa phù hợp trong câu văn dưới đây và sửa lại.

Chúng tôi đang đi bên những thác trắng toát tựa mây trời.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 5

Nối từ chỉ màu sắc với nghĩa tương ứng.

Câu 6

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn dưới đây.

Mùa xuân, phượng ra lá. Lá

  1. xanh lè
  2. xanh um
, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn
  1. e ấp
  2. hổ thẹn
, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò
  1. phơi phới
  2. ủ rũ
làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây, báo một tin
  1. biếc
  2. thắm
: Mùa hoa phượng bắt đầu.

Câu 7

Chọn từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây.

Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ... kì lạ đến như thế.

ngây ngấy.
ngất ngư.
ngây ngất.
ngất ngưởng.
Câu 8

Bấm chọn từ ngữ được sử dụng chưa phù hợp trong câu văn dưới đây và sửa lại.

Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh xao.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 9

Từ nào được sử dụng để tả màu da? (Chọn 2 đáp án)

Trắng bệch.
Hồng hào.
Vàng úa.
Đỏ chót.
Câu 10

Từ nào được sử dụng để miêu tả mùi hương?

Man mát.
Ngây ngấy.
Ngan ngát.
San sát.