Luyện tập

Câu 1

Chọn đúng hoặc sai cho các thông tin sau về Đoàn Thị Điểm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Có hiệu là Hồng Hà nữ sĩ.
b) Là người thông minh, tài giỏi.
c) Được mệnh danh là Bà Chúa thơ Nôm.
d) Sáng tác văn thơ bằng cả chữ Nôm và chữ Hán.
Câu 2

Chọn 2 tác phẩm tiêu biểu của Đoàn Thị Điểm.

Truyền kì tân phả.
Truyền kì mạn lục.
Nữ trung tùng phận.
Tiêu Tương bát cảnh.
Câu 3

Đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ được trích từ tác phẩm nào của Đặng Trần Côn?

Chinh phụ ngâm.
Trương Lương bố ý.
Tiêu Tương bát cảnh.
Khấu môn thanh.
Câu 4

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là

tự sự.
nghị luận.
miêu tả.
biểu cảm.
Câu 5

Từ "chinh phụ" được hiểu là người phụ nữ

có chồng ra trận.
đã lâu không gặp chồng.
có chồng làm quan.
không có chồng.
Câu 6

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Ngâm khúc thường dùng thể thơ

  1. tự do
  2. lục bát
  3. song thất lục bát
viết về những nỗi niềm tâm sự, những xúc cảm
  1. sầu muộn
  2. hạnh phúc
  3. vui vẻ
, ai oán, xót thương.

Câu 7

Văn bản trên cho thấy điều gì?

Thực trạng xã hội rối ren, người dân nghèo đói, bế tắc, không lối thoát.
Tình cảm lưu luyến của người chinh phụ khi phải xa cách người chinh phu.
Nỗi đau đớn, căm thù quân giặc sâu sắc của người chinh phụ.
Sự ra đi đầy dứt khoát, không lưu luyến điều gì của người chinh phu.
Câu 8

Văn bản Nỗi niềm chinh phụ là lời độc thoại của nhân vật nào?

Người chinh phụ.
Người chinh phu.
Nhà vua.
Người con.
Câu 9

Người chinh phụ xưng hô như thế nào với người chinh phu?

Ta - chàng.
Muội - huynh.
Em - anh.
Thiếp - chàng.
Câu 10

Chọn cặp câu song thất.

Dấu chàng theo lớp mây đưa/ Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Chàng thì đi cõi xa mưa gió/ Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Hà lương chia rẽ đường này/ Bên đường trông bóng cờ bay bùi ngùi.
Đoái trông theo đã cách ngăn/ Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh.
Câu 11

Bấm chọn những tiếng hiệp vần với nhau.

Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,

Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.

Câu 12

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Trong cảnh phải xa

  1. người chinh phu
  2. quê hương
  3. gia đình
, người chinh phụ phải đối diện với nỗi lo lắng, nhớ thương, nỗi cô đơn, trống trải,... Qua đó, ta thấy được tấm lòng
  1. yêu nước
  2. thủy chung
  3. hiếu thảo
của người chinh phụ.

Câu 13

Hình ảnh ước lệ "ngàn dâu" chỉ điều gì?

Sự thay đổi lớn lao.
Tình cảm vợ chồng thắm thiết.
Nỗi đau đớn, xót xa.
Niềm hạnh phúc tột cùng.
Câu 14

Đoạn thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

Điệp ngữ, câu hỏi tu từ.
So sánh, nhân hóa.
Nói giảm nói tránh, hoán dụ.
Nói quá, liệt kê.
Câu 15

Những dòng thơ sau cho thấy điều gì ở người chinh phụ?

Dấu chàng theo lớp mây đưa,

Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.

Niềm tự hào trước sự ra đi đầy anh hùng của người chinh phu.
Nỗi lòng căm ghét chiến tranh sâu sắc.
Sự trông ngóng, đợi chờ, nhớ thương người chinh phu.
Sự lo lắng, sợ hãi khoảng cách xa xôi giữa người chinh phụ và người chinh phu.