Luyện tập

Câu 1
1đ

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống.

Tự nhận thức bản thân là biết đúng về bản thân mình.

Câu 2
1đ

Một người biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu,... của bản thân được gọi là

tự phát triển bản thân.
tự nhận thức bản thân.
tự rèn luyện bản thân.
tự hoàn thiện bản thân.
Câu 3
1đ

Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện tự nhận thức bản thân?

Lắng nghe góp ý.
Tự tin vào bản thân.
Ham học hỏi.
Tự cao, tự mãn.
Câu 4
1đ

Dấu hiệu nào sau đây cho biết một người có khả năng tự nhận thức bản thân?

Luôn cho rằng mình đúng trong mọi tình huống.
Thờ ơ với ý kiến và cảm xúc của người khác.
Nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
Đổ lỗi cho người khác khi gặp khó khăn.
Câu 5
1đ

Tự nhận thức về bản thân sẽ giúp chúng ta

thay đổi hoàn toàn tính cách của mình.
né tránh được mọi sai lầm trong cuộc sống.
sống không cần dựa dẫm vào người khác.
hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Câu 6
1đ

Em đồng tình/ không đồng tình với trường hợp nào sau đây?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau khi thuyết trình trước lớp, M mời các bạn trong lớp góp ý cho mình.
b) V học giỏi Tiếng Anh nên khi cô giao nhiệm vụ theo nhóm, V quyết định chọn ý tưởng của riêng mình mà không lắng nghe ý kiến của các bạn khác.
c) Dựa vào kết quả xem sinh trắc vân tay, T nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
d) Mỗi khi các bạn nhận xét không đúng về mình thì A lại tự trách bản thân là kém cỏi.

Câu 7
1đ

Dựa vào yếu tố nào dưới đây để chúng ta nhận thức đúng về bản thân?

Ý kiến người khác đánh giá về mình.
Sự tự nhận thức và phản ánh bản thân.
Số tài sản và tiền bạc mà ta sở hữu.
Mức độ thành công trong công việc.
Câu 8
1đ

Hành động của chủ thể nào sau đây không biết tôn trọng bản thân?

L luôn lắng nghe những góp ý của cô giáo để sửa đổi.
B luôn cố gắng học tập mặc dù hoàn cảnh gia đình khó khăn.
V thất vọng vì chiều cao của mình không bằng các bạn khác.
T không đi học muộn buổi nào dù nhà cách trường khá xa.
Câu 9
1đ

Chọn đáp án đúng.

Tự nhận thức đúng đắn về bản thân giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của chính mình để phát huy những , hạn chế , kiên định với .

mục tiêu đã đề raưu điểmnhược điểm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10
1đ

Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về ý nghĩa của tự nhận thức bản thân?

Trở nên kiêu ngạo và xem thường mọi người xung quanh.
Cho rằng bản thân luôn đúng trong mọi trường hợp.
Giúp hiểu rõ hơn về mục tiêu và giá trị sống của bản thân.
Đạt được nhiều mục tiêu mà không cần phải cố gắng.
Câu 11
1đ

Em đồng tình/ không đồng tình với ý kiến nào sau đây?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tự nhận thức bản thân khiến mọi người luôn cảm thấy tự mãn và không cần cải thiện.
b) Chỉ có người nào yếu kém mới cần kiểm điểm, nhận thức bản thân.
c) Tự nhận thức bản thân giúp mỗi người sẽ đạt được thành công trong cuộc sống.
d) Tự nhận thức bản thân giúp con người quản lý cảm xúc và hành vi tốt hơn.
Câu 12
1đ

Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây đề cập tới vấn đề hoàn thiện bản thân?

Con hơn cha là nhà có phúc.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cây táo rào cây sung.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
Câu 13
1đ

Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây không nói về vấn đề hoàn thiện bản thân?

Học thầy không tày học bạn.
Miệng nam mô, bụng bồ dao găm.
Học ăn học nói, học gói học mở.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Câu 14
1đ

H thường xuyên lên kế hoạch chi tiết cho mỗi tuần, bao gồm các mục tiêu cần đạt và cách thức thực hiện. Sau mỗi tuần, H dành thời gian để xem xét lại những gì đã làm được, những gì chưa hoàn thành, và rút ra bài học kinh nghiệm cho tuần tiếp theo. Việc làm này thể hiện H là người biết quản lý thời gian và công việc một cách hiệu quả. Việc làm này thể hiện H là người biết

tự nhận thức bản thân.
tự mãn với mọi người.
sống tiết kiệm.
điểm yếu của mình.
Câu 15
1đ

Trong giờ học nhóm, K thường xuyên nói chuyện riêng và không tập trung vào bài học. Khi được nhóm trưởng nhắc nhở và các bạn góp ý về thái độ học tập, K tỏ ra bực bội và không lắng nghe. Hành động này cho thấy K là người

tự biết nhận thức bản thân.
chú ý tới người người khác.
thiếu tôn trọng ý kiến mọi người.
dựa dẫm vào người khác.
Câu 16
1đ

Đọc thông tin trên và chọn đáp án đúng.

Lan đã gặp phải vấn đề gì sau đây trong cuộc thi?

Đến muộn giờ tổ chức.
Không chuẩn bị bài nói.
Bị ốm và không thể tham gia.
Quên mất nội dung bài nói.
Câu 17
1đ

Đọc thông tin trên và chọn đáp án đúng.

Nếu là bạn của Lan, em sẽ khuyên bạn như thế nào sau đây?

Cố gắng quên đi chuyện này và tập trung vào học các môn khác.
Đổ lỗi cho hoàn cảnh và không chịu trách nhiệm về lỗi của mình.
Tiếp tục luyện tập và rút kinh nghiệm để lần sau làm tốt hơn.
Không tham gia cuộc thi nữa vì Lan không đủ khả năng.
Câu 18
1đ

P rất muốn được hát trước lớp nhưng lại sợ bị các bạn chê là hát không hay nên P chưa dám thực hiện mong muốn của mình. Nếu là bạn của P, em sẽ làm gì sau đây?

Khuyên P nên tự tin thể hiện tài năng của mình.
Phớt lờ P và để P tự mình đối mặt với nỗi sợ.
Nói với P rằng việc hát trước lớp không quan trọng.
Chỉ ra điểm yếu của P để P không muốn hát nữa.
Câu 19
1đ

Việc tự nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân giúp ích gì cho em trong học tập dưới đây?

Bỏ qua được những môn học khó nhằn.
Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của bạn bè.
Lên kế hoạch học tập hiệu quả hơn.
Né tránh được khó khăn trong học tập.
Câu 20
1đ

Anh N là một người khuyết tật nhưng có tinh thần quyết tâm mạnh mẽ. Không để khiếm khuyết làm mình chùn bước, từ nhỏ anh Nam đã miệt mài học nghề làm gốm truyền thống của làng quê. Với niềm tin vững chắc vào bản thân, anh đã tạo ra nhiều sản phẩm gốm độc đáo được đánh giá cao. Điều gì sau đây đã giúp anh N vượt lên hoàn cảnh?

Sự hỗ trợ giúp đỡ từ gia đình.
Sự tự mãn đối với bản thân.
Sự tự giác phê bình bản thân.
Sự quyết tâm tin tưởng bản thân.