Câu 1

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích được sáng tác bởi tác giả

Thanh Tâm Tài Nhân. 
Nguyễn Khuyến.
Diệp Lạc Vô Tâm. 
Nguyễn Du. 
Câu 2

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về tác giả Nguyễn Du?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đỗ khoa bảng năm 1830, được vua cử đi sứ sang Trung Quốc năm 1832.
b) Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, có nhiều đời làm quan. 
c) Sống trong hoàn cảnh xã hội ổn định, phát triển thịnh vượng.
d) Quê quán ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. 
Câu 3

Thuở thiếu thời, Nguyễn Du đã phải trải qua những biến cố nào dưới đây? (Chọn 2 đáp án)

Gia tộc ông sa sút, bị tước bỏ quyền lực, danh hiệu. 
Ông bị hôn thê bội ước sau khi gia đình ông sa sút.
Gia đình ông bị nông dân khởi nghĩa bắt giữ.
Ông mồ côi cả cha lẫn mẹ năm 13 tuổi. 
Câu 4

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Bản thân Nguyễn Du cũng là một con người có năng khiếu  bẩm sinh. Ông không chỉ có vốn   uyên bác,  phong phú, am hiểu sâu sắc về con người mà còn có trái tim mang nặng nỗi thương đời. Tấm lòng ấy đã được ông   từ chính những trải nghiệm trong cuộc đời mình, để rồi Nguyễn Du chuyển hóa chúng thành văn thơ, góp cho đời những sáng tác mang đậm âm hưởng nhân văn,

trí thứchun đúcvăn chương âm nhạcvốn sốngtri thức nhân đạo

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Chọn những tác phẩm được sáng tác bởi tác giả Nguyễn Du. (Chọn 2 đáp án)

Thanh Hiên thi tập. 
Bắc hành tạp ngâm.
Đoạn trường tân thanh.
Nam trung tạp lục.
Câu 6

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích được trích từ tác phẩm  và được sáng tác theo thể loại truyện thơ  qua thể thơ  của dân tộc. 

Câu 7

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích thuộc phần nào trong Truyện Kiều?

Phần 1 - gia biến.
Phần 3 - lưu lạc.
Phần 4 - đoàn tụ.
Phần 2 - chia li.
Câu 8

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về sự việc nào dưới đây?

Bạc Bà, Bạc Hạnh dụ dỗ, lừa Thúy Kiều lên thuyền đến lầu Ngưng Bích để bán nàng vào lầu xanh lần thứ hai.
Mã Giám Sinh nhốt Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích để tìm cách moi móc thêm tiền từ gia đình Thúy Kiều.
Tú Bà giam lỏng Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích sau khi nàng tự tử không thành công để tìm cơ hội hãm hại nàng. 
Thúc Sinh quay trở về thăm Hoạn Thư, để lại một mình Thúy Kiều cô đơn lẻ bóng ở lầu Ngưng Bích. 
Câu 9

Nối bố cục của đoạn trích với nội dung tương ứng. 

Câu 10

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về hoàn cảnh của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tú Bà đưa Thúy Vân đến đây để khuyên nhủ Thúy Kiều.
b) Nàng bị Tú Bà giam giữ, đánh đập trong suốt một tháng.
c) Tú Bà lừa Kiều để đợi người tốt chuộc nàng về làm vợ.
d) Nàng bị giam lỏng sau khi tự tử không thành công. 
Câu 11

Trước cảnh bị lừa dối và giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều cảm thấy

hổ thẹn, hoảng sợ, ám ảnh.
đau đớn, nhục nhã, khiếp sợ.
cay đắng, bẽ bàng, tuyệt vọng.
ám ảnh, bẽ bàng, tuyệt vọng. 
Câu 12

Trong tình cảnh bơ vơ nơi đất khách, Kiều đã bày tỏ nỗi lòng thương nhớ dành cho những đối tượng nào dưới đây?

Cha mẹ và chàng Kim.
Mã Giám Sinh và Tú Bà.
Vương Quan và cha mẹ.
Thúy Vân và Thúc Sinh.
Câu 13

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Thúy Kiều nhớ về chàng Kim - người cùng nàng  dưới ánh trăng và đã cho nàng những kí ức đẹp về  đôi lứa. Nàng cũng mường tượng cảnh chàng Kim khi không thấy nàng thì ngày đêm , mong chờ tin tức của nàng. Chính nỗi nhớ chàng Kim đã làm hiện lên ở nàng Kiều một tình yêu trong sáng, sâu sắc, mãnh liệt và  vô cùng. 

tình yêunhung nhớthủy chungthề nguyền

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 14

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về tấm lòng thương nhớ mà Thúy Kiều dành cho cha mẹ?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thể hiện tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều.
b) Diễn tả sự tự trách của Thúy Kiều.
c) Khẳng định sự ân hận của Thúy Kiều.
d) Cho thấy tấm lòng trung hiếu của Thúy Kiều.
Câu 15

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau đây.

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

(Trích Truyện Kiều)

Nhân hóa. 
Điệp ngữ.
Câu hỏi tu từ.
Lặp cấu trúc. 
Câu 16

Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong 8 dòng thơ cuối có tác dụng gì?

Nhấn mạnh nỗi buồn đang trào dâng mãnh liệt trong Kiều. 
Thể hiện lòng thương tiếc của Thúy Kiều về cuộc đời mình.
Khắc họa không gian tiêu điều, ảm đạm của lầu Ngưng Bích.
Diễn tả sự nhỏ bé, đơn độc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
Câu 17

Không gian trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích ban đầu hiện lên với đặc điểm 

lạnh lẽo, hiu quạnh, ám ảnh.
hiu quạnh, đen tối, u uất.
mênh mông, hoang vắng, lạnh lẽo.
hoang tàn, mênh mông, hiu quạnh.
Câu 18

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về không gian được tác giả khắc họa trong 8 dòng thơ cuối? 

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Được đặt trong sự đối lập với những sự vật nhỏ bé, mỏng manh. 
b) Hữu hạn, có sự vận động nhịp nhàng của vũ trụ.
c) Mênh mông, có sự tàn lụi cùng sự vận động dữ dội. 
d) Có sự đối sánh với những sự vật kì vĩ như vầng trăng, cồn cát.
Câu 19

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. 

Không gian trong đoạn trích được cảm nhận qua tâm trạng và  của nhân vật Thúy Kiều. Qua cảm nhận của nàng, không gian ấy từ chỗ , hoang vắng càng lúc càng bao la, hiu quạnh và ngày càng khủng khiếp như  trước một tương lai đầy  của cuộc đời nàng. 

Câu 20

Chọn nét đặc sắc về nghệ thuật không xuất hiện trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

Bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật.
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Điển tích, điển cố.
Thủ pháp đòn bẩy.