Câu 1

Chọn từ thích hợp để hoàn thành quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta

  1. cộng
  2. giữ nguyên
  3. quy đồng
  4. trừ
mẫu số hai phân số, rồi
  1. nhân
  2. chia
  3. cộng
  4. trừ
hai phân số đó.

Câu 2

Kéo thả phân số hoặc phép tính thích hợp vào ô trống:

49+54=\dfrac{4}{9}+\dfrac{5}{4}= =

1636+4536\dfrac{16}{36}+\dfrac{45}{36} 6136\dfrac{61}{36} 436+536\dfrac{4}{36}+\dfrac{5}{36} 6236\dfrac{62}{36}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm: 65+78=...\dfrac{6}{5}+\dfrac{7}{8}=...

8440\dfrac{84}{40}.
8240\dfrac{82}{40}.
835\dfrac{83}{5}.
8340\dfrac{83}{40}.
Câu 4

Tính (theo mẫu):

56+13=56+1×23×2=56+26=76\dfrac{5}{6}+\dfrac{1}{3}=\dfrac{5}{6}+\dfrac{1\times2}{3\times2}=\dfrac{5}{6}+\dfrac{2}{6}=\dfrac{7}{6}

225+25=\dfrac{2}{25}+\dfrac{2}{5}= = =

1225\dfrac{12}{25} 225+1025\dfrac{2}{25}+\dfrac{10}{25} 1325\dfrac{13}{25}225+2×55×5\dfrac{2}{25}+\dfrac{2\times5}{5\times5}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Tính:

7 + 7 = + 7 = =
8 72 72 72 72 36
Câu 6

Có một công nhân hái cà phê. Ngày thứ nhất, anh ta hái được 34\dfrac{3}{4} tấn. Ngày thứ hai hái được 1720\dfrac{17}{20} tấn. Hỏi sau hai ngày, người công nhân đó đã hái được bao nhiêu tấn cà phê?

Bài giải

Sau hai ngày, người công nhân đó đã hái được số tấn cà phê là:

+
=
(tấn)

Đáp số:

tấn.

Câu 7

Kéo thả phân số thích hợp vào chỗ trống:

13+14+112=\dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{12}=

23\dfrac{2}{3} 13\dfrac{1}{3} 512\dfrac{5}{12}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

16+47+56+37\dfrac{1}{6}+\dfrac{4}{7}+\dfrac{5}{6}+\dfrac{3}{7}

==

==

==

(16+47)+(56+37)\left(\dfrac{1}{6}+\dfrac{4}{7}\right)+\left(\dfrac{5}{6}+\dfrac{3}{7}\right) 2+12+1 1+21+21+11+1 22 33(16+56)+(47+37)\left(\dfrac{1}{6}+\dfrac{5}{6}\right)+\left(\dfrac{4}{7}+\dfrac{3}{7}\right)

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9

Các câu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
(326+526)+726=826+726=1526\left(\dfrac{3}{26}+\dfrac{5}{26}\right)+\dfrac{7}{26}=\dfrac{8}{26}+\dfrac{7}{26}=\dfrac{15}{26}
326+(526+726)=326+1226=1526\dfrac{3}{26}+\left(\dfrac{5}{26}+\dfrac{7}{26}\right)=\dfrac{3}{26}+\dfrac{12}{26}=\dfrac{15}{26}
326+(526+726)=326+1226=826\dfrac{3}{26}+\left(\dfrac{5}{26}+\dfrac{7}{26}\right)=\dfrac{3}{26}+\dfrac{12}{26}=\dfrac{8}{26}
(326+526)+726>326+(526+726)\left(\dfrac{3}{26}+\dfrac{5}{26}\right)+\dfrac{7}{26}>\dfrac{3}{26}+\left(\dfrac{5}{26}+\dfrac{7}{26}\right)
(326+526)+726=326+(526+726)\left(\dfrac{3}{26}+\dfrac{5}{26}\right)+\dfrac{7}{26}=\dfrac{3}{26}+\left(\dfrac{5}{26}+\dfrac{7}{26}\right)
Câu 10

Một ô tô đi từ A tới B. Giờ thứ nhất, ô tô đi được 14\dfrac{1}{4} quãng đường. Giờ thứ hai, ô tô đi được 38\dfrac{3}{8} quãng đường đó. Hỏi trong hai giờ, ô tô đi được tất cả mấy phần quãng đường đó?

Bài giải

Cả hai giờ ô tô đi được số phần quãng đường đó là:

--

+
=
(quãng đường)

--

Đáp số:

quãng đường.

--

Câu 11

Một hình chữ nhật có chiều rộng 14\dfrac{1}{4} m, chiều dài 145\dfrac{14}{5} m. Nửa chu vi hình chữ nhật trên bằng

14\dfrac{1}{4} m.
145\dfrac{14}{5} m.
4310\dfrac{43}{10} m.
6120\dfrac{61}{20} m.
Câu 12

Tính:

44 ++ 99 ==
  1. 15
  2. 11
  3. 4
  4. 44
++ 99 ==
  1. 54
  2. 55
  3. 53
1111
  1. 11
  2. 12
1111 1111