Câu 1

Nhấn vào các số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3.

39.
258.
118.
411.
1494.
114.
Câu 2

Cho các số: 162; 2904; 432; 2295

Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 trong các số trên là

  1. 432
  2. 162
  3. 2904
  4. 2295
.

Câu 3

Nhấn vào các số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3.

39.
258.
118.
411.
1494.
114.
Câu 4

Cho các số: 162; 2904; 432; 2295

Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 trong các số trên là

  1. 432
  2. 162
  3. 2904
  4. 2295
.

Câu 5

Trong các số sau, những số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?

1950 ; 525 ; 102 ; 740 ; 1230 .

Câu 6

Cho các số: 370; 1179; 195; 174

Trong các số trên, số chia hết cho cả 3 và 5 là .

Câu 7

Tìm xx biết xx chia hết cho 22670<670 < xx <674. < 674.

Trả lời: xx = .

Câu 8

Hoa có một số kẹo nhiều hơn 50 cái và ít hơn 70 cái. Nếu Hoa đem số kẹo đó chia đều cho 5 bạn hoặc 3 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Hoa có bao nhiêu cái kẹo?

Bài giải:

Theo giả thiết:

- Số kẹo của Hoa nhiều hơn 50 cái và ít hơn 70 cái nên số kẹo của Hoa là một trong các số sau:

  1. 51, 52, 53, ..., 69
  2. 50, 51, 52, ..., 70

- Số kẹo của Hoa chia đều cho 5 hoặc 3 bạn thì cũng vừa hết nên số kẹo của Hoa là một số

  1. vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5
  2. chia hết cho 5 mà không chia hết cho 3
  3. chia hết cho 3 mà không chia hết cho 5
.

- Trong các số trên, những số chia hết cho 5 là

  1. 55, 60 , 65
  2. 50 , 55, 60, 65, 70

- Trong các số vừa nêu, số chia hết cho 3 là

  1. 55
  2. 60
  3. 65
  4. 70

- Vậy số kẹo của Hoa là

  1. 65
  2. 55
  3. 70
  4. 60
.

Câu 9

Một lớp học có ít hơn 31 học sinh và nhiều hơn 22 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 2 hàng hay 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp học đó.

Đáp số:

  1. 35
  2. 32
  3. 40
  4. 28
  5. 30
  6. 25
học sinh.