Câu 1

Chỉ ra trong bài sau các từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

Trung thu độc lập

Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em...

Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai...

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.

(Thép Mới)

yêu quý, thân thiết.
tươi đẹp, vui tươi.
man mác, nhớ tới.
mơ tưởng, mong ước.
Câu 2

Phân loại các từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

  • ước muốn
  • mơ tưởng
  • ước vọng
  • ước mong
  • mơ mộng
  • ước ao
  • mơ ước

Từ bắt đầu bằng tiếng "ước"

    Từ bắt đầu bằng tiếng "mơ"

      Câu 3

      Phân loại các từ "ước mơ" sau thành ba nhóm:

      • ước mơ dại dột
      • ước mơ cao cả
      • ước mơ đẹp đẽ
      • ước mơ kì quặc
      • ước mơ chính đáng
      • ước mơ nho nhỏ

      Đánh giá cao

        Đánh giá không cao

          Đánh giá thấp

            Câu 4

            Nối các nội dung sau với thành ngữ tương ứng:

            Câu 5

            Nối tên các ước mơ sau với những ví dụ tương ứng:

            Câu 6

            Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

            Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh thể hiện

            1. ước mơ viển vông
            2. ước mơ kì quặc
            3. ước mơ chính đáng
            4. ước mơ dại dột
            của nhân dân: chinh phục và chế ngự thiên nhiên.

            Câu 7

            Câu ca dao sau thể hiện mong ước gì của nhân dân?

            "Người ta đi cấy lấy công

            Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

            Trông trời trông đất trông mây

            Trông mưa trông nắng trông ngày trông đêm

            Trông cho chân cứng đá mềm

            Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng."

            Ước muốn viển vông.
            Ước muốn kì quặc.
            Ước muốn chính đáng.
            Ước muốn dại dột.
            Câu 8

            Câu ca dao sau thể hiện ước muốn như thế nào của nhân dân?

            "Đêm đêm tôi thắp đèn trời

            Cầu mong cha mẹ sống đời với con."

            Ước mơ đẹp đẽ.
            Ước mơ kì quặc.
            Ước mơ nhỏ nhoi.
            Ước mơ tầm thường.
            Câu 9

            Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

            Chi tiết niêu cơm Thạch Sanh thể hiện

            1. ước mơ dại dột
            2. ước mơ cao đẹp
            3. ước mơ viển vông
            4. ước mơ tầm thường
            của nhân dân: no ấm, đủ đầy.

            Câu 10

            Nối để được câu thành ngữ đúng:

            Câu 11

            Sắp xếp các từ sau để được câu đúng:

            • ai cũng được học hành.
            • ai cũng có cơm ăn áo mặc,
            • của Bác
            • đồng bào ta
            • Ước muốn cao cả