Chọn từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn tả tiếng mưa, hạt mưa:
Mưa rào
Mưa đến rồi, lẹt đẹt... ( lẹt đẹt / sầm sập )... mưa giáo đầu. Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa: mưa thực rồi. Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng được là mưa lại kéo xuống chóng thế. Lúc nãy là mấy giọt ( lách tách / rào rào ), bây giờ bao nhiêu nước tuôn ( lách tách / rào rào). Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuống ( tí tách / sầm sập ), giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của trận mưa mới đầu mùa. Mưa rào rào trên sân gạch. Mưa ( riêu riêu / đồm độp ) trên phên nứa, đập ( bùng bùng / lẹt đẹt ) vào lòng lá chuối. Tiếng giọt tranh đổ ồ ồ...
Nước chảy đỏ ngòm bốn bề sân, cuồn cuộn dồn vào các rãnh cống đổ xuống ao chuôm. Mưa xối nước được một lúc lâu thì bỗng trong vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ( ục ục ì ầm / róc ra róc rách ). Tiếng sấm, tiếng sấm của mưa rào đầu mùa...