Câu 1

Dưới đây là những chi tiết cho thấy dấu hiệu cơn mưa rào sắp tới.

Hãy nối các từ ở cột trái với từng đặc điểm tương ứng ở cột phải:

Câu 2

Đâu là những từ miêu tả tiếng mưa và hạt mưa lúc bắt đầu và kết thúc? (Chọn hai đáp án đúng)

Ngai ngái, xa lạ, man mác.
Râm ran, chói lọi, lấp lánh.
Sầm sập, cuồn cuộn, đồm độp, bùng bùng.
Lẹt đẹt, lách tách, rào rào, ồ ồ.
Lướt thướt, trắng xóa, đỏ ngòm, tối sầm.
Câu 3

Chọn từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn tả tiếng mưa, hạt mưa:

Mưa rào

Mưa đến rồi, lẹt đẹt... ( lẹt đẹt / sầm sập )... mưa giáo đầu. Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa: mưa thực rồi. Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng được là mưa lại kéo xuống chóng thế. Lúc nãy là mấy giọt ( lách tách / rào rào ), bây giờ bao nhiêu nước tuôn ( lách tách / rào rào). Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuống ( tí tách / sầm sập ), giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của trận mưa mới đầu mùa. Mưa rào rào trên sân gạch. Mưa ( riêu riêu / đồm độp ) trên phên nứa, đập ( bùng bùng / lẹt đẹt ) vào lòng lá chuối. Tiếng giọt tranh đổ ồ ồ...

Nước chảy đỏ ngòm bốn bề sân, cuồn cuộn dồn vào các rãnh cống đổ xuống ao chuôm. Mưa xối nước được một lúc lâu thì bỗng trong vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ( ục ục ì ầm / róc ra róc rách ). Tiếng sấm, tiếng sấm của mưa rào đầu mùa...

Câu 4

Phân loại các từ miêu tả trong trận mưa rào dưới đây thành 3 nhóm:

  • gió
  • tiếng sấm
  • lá đào
  • gà trống
  • lá sói
  • lá na
  • mặt trời
  • đám mây
  • chim chào mào

Cây cối

    Con vật

      Bầu trời

        Câu 5

        Nối các sự vật ở cột trái với những đặc điểm được miêu tả trong trận mưa rào ở cột phải:

        Câu 6

        Sau cơn mưa, những sự vật được miêu tả như thế nào?

        "Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh."

        Bầu trời: trời , mảng trời , mặt trời ló ra .

        Con vật: con chào mào hót

        Cây cối: vòm lá bưởi

        lấp lánhrâm ranrạng dầnchói lọitrong vắt

        (Kéo thả hoặc click vào để điền)

        Câu 7

        Nối các câu văn miêu tả với những giác quan tương ứng mà tác giả dùng để cảm nhận:

        Gió bỗng thổi mát lạnh, nhuốm hơi nước
        xúc giác
        Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẩy
        khứu giác
        Lúc nãy là mấy giọt lách tách, bây giờ là bao nhiêu nước tuôn rào rào
        thính giác
        Trong nhà có một mùi nồng ngai ngái của trận mưa rào đầu mùa
        thị giác
        Câu 8

        Tô Hoài đã sử dụng những giác quan nào để miêu tả cơn mưa rào?

        Thị giác, thính giác, cảm giác.
        Vị giác, cảm giác, thị giác.
        Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác, cảm giác.
        Thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác.
        Câu 9

        Sắp xếp thứ tự các dòng sau để được dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa:

        • - Miêu tả sự vật, con người trong cơn mưa (quá trình mưa nhỏ đến nặng hạt, trắng xóa, ...)
        • III. Kết bài: Cơn mưa rào đã xua tan đi không khí oi nóng của ngày hè...
        • II. Thân bài:
        • I. Mở bài: Giới thiệu thời gian, địa điểm, bối cảnh diễn ra trận mưa.
        • - Miêu tả sự vật, con người sau cơn mưa (khi trời tạnh, vòm trời trong sáng, không khí mát mẻ)
        • - Miêu tả sự vật, con người trước cơn mưa (dấu hiệu khi trời sắp mưa: mây đen kéo đến, hơi ẩm, mùi đất ngai ngái)
        Câu 10

        Đâu là trình tự quan sát và tả một cơn mưa rào?

        Tả cảnh vật và con người trước, trong và sau cơn mưa.
        Tả cảnh vật và con người chìm ngập trong trận mưa rào.
        Tả cảnh vật và con người với những dấu hiệu khi sắp mưa.
        Tả cảnh vật và con người khi mưa đã tạnh.