Câu 1

Trong các từ "bà ngoại", "thơm phức" trong các ví dụ sau, tiếng là nào tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?

  • thơm
  • phức
  • ngoại

Tiếng chính

    Tiếng phụ

      Câu 2

      Em có nhận xét gì về tiếng chính, tiếng phụ của từ "bà ngoại", "thơm phức" trong các ví dụ sau?

      Tiếng chính
      đứng sau
      Tiếng phụ
      nghĩa cho tiếng chính
      Tiếng phụ bổ sung
      đứng trước
      Câu 3

      Các từ "quần áo", "trầm bổng" trong ví dụ trên có phân thành tiếng chính, tiếng phụ không?

      Có.
      Không.
      Câu 4

      Các từ "bà ngoại", "thơm phức", "quần áo", "trầm bổng" có gì khác nhau?

      Từ bà ngoại, thơm phức
      là từ ghép chính phụ
      Từ trầm bổng, quần áo
      là từ ghép đẳng lập
      Câu 5

      Từ ghép chính phụ là từ như thế nào?

      Từ có hai tiếng có nghĩa.
      Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa.
      Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
      Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
      Câu 6

      Nghĩa của từ "bà" so với từ "bà ngoại" có gì khác nhau?

      Nghĩa của từ "bà"
      chỉ người mẹ sinh ra mẹ của mình.
      Nghĩa của từ "bà ngoại"
      chỉ những người mẹ sinh ra bố, mẹ mình.
      Câu 7

      Nghĩa của từ "thơm" và "thơm phức" có gì khác nhau?

      Câu 8

      Từ ghép chính phụ có đặc điểm gì về nghĩa?

      Câu 9

      Theo em, từ "bà" và "bà ngoại", từ nào có nghĩa rộng hơn?

      Từ "bà ngoại".
      Từ "bà".
      Câu 10

      Theo em, từ "thơm" và "thơm phức", từ nào có nghĩa rộng hơn?

      Từ "thơm".
      Từ "thơm phức".
      Câu 11

      Từ "quần", "áo" và "quần áo", từ nào có nghĩa rộng hơn?

      Từ "quần", "áo".
      Từ "quần áo".
      Câu 12

      Từ "trầm", "bổng" và từ "trầm bổng", từ nào có nghĩa rộng hơn?

      Từ "trầm bổng".
      Từ "trầm", "bổng".
      Câu 13

      Nghĩa của từ ghép đẳng lập có đặc điểm gì đáng chú ý?

      Câu 14

      Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

      1. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ có tính chất . Nghĩa của từ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

      2. Từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp. Nghĩa của từ có tính chất . Nghĩa của từ khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

      phân nghĩađẳng lậpchính phụhợp nghĩa

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 15

      Các từ ghép sau thuộc loại nào?

      • nhà máy
      • ẩm ướt
      • mặt trăng
      • cười nụ
      • nhà ăn
      • xanh ngắt
      • đầu đuôi
      • cây cỏ
      • chài lưới
      • suy nghĩ

      Từ ghép chính phụ

        Từ ghép đẳng lập

          Câu 16

          Sắp xếp các từ ghép sau vào bảng phân loại:

          • chim sâu
          • làm ăn
          • xoài tượng
          • nhãn lồng
          • nhà nghỉ
          • nhà cửa
          • vôi ve
          • nhà khách
          • học hành
          • xe đạp
          • đất cát

          Từ ghép chính phụ

            Từ ghép đẳng lập

              Câu 17

              Ghép các tiếng sau để tạo thành từ ghép chính phụ:

              Bút
              ngắt
              Mưa
              bi
              Xanh
              ngâu
              Mùa
              ô li
              Vở
              Câu 18

              Gạch chân dưới các tiếng có thể kết hợp với "núi" để tạo thành từ ghép đẳng lập:

              Núi +

              Thái Sơn, non, Bạch Mã, đồi, Phú Sĩ, rừng. 

              Câu 19

              Các từ "mặt" sau đây thuộc loại nào?

              • mặt cười
              • mặt mày
              • mặt trăng
              • mặt mũi
              • mặt trời

              Từ ghép chính phụ

                Từ ghép đẳng lập

                  Câu 20

                  Chọn từ ghép đẳng lập thích hợp điền vào chỗ trống:

                  Tuấn là cậu bé rất

                  1. ham hố
                  2. ham mê
                  3. ham thích
                  bóng đá.

                  Câu 21

                  Chọn từ ghép đẳng lập thích hợp điền vào chỗ trống:

                  1. Lan là cô bé rất ham .

                  2. Tuấn độ này chểnh mảng nên bị thầy giáo phê bình.

                  học hànhhọc hỏi

                  (Kéo thả hoặc click vào để điền)

                  Câu 22

                  Chọn từ ghép đẳng lập thích hợp điền vào chỗ trống:

                  1. Những đóa hoa mới nở đung đưa trong nắng mới.

                  2. Lan là cô bé , ngoan ngoãn.

                  3. Cô Tấm dịu hiền bỗng bước ra từ quả thị.

                  xinh đẹpxinh xắnxinh tươi

                  (Kéo thả hoặc click vào để điền)

                  Câu 23

                  Các từ sau thuộc loại từ nào?

                  tươi cười, tươi tỉnh, tươi tắn, tươi tốt

                  Từ ghép chính phụ.
                  Từ ghép đẳng lập.
                  Câu 24

                  Các từ sau là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập?

                  • xe đạp
                  • học toán
                  • quần dài
                  • quần áo
                  • núi Hồng Lĩnh
                  • học hành
                  • xe cộ
                  • núi non

                  Từ ghép chính phụ

                    Từ ghép đẳng lập

                      Câu 25

                      Tại sao có thể nói "một cuốn sách", "một cuốn vở" mà không thể nói "một cuốn sách vở"?

                      Câu 26

                      Từ in đậm trong câu "Cái áo dài của chị em ngắn quá!" được hiểu như thế nào?

                      Áo dài
                      Tên một loại áo.
                      Ngắn
                      Chỉ đặc tính của đối tượng.
                      Câu 27

                      Gạch chân dưới từ in đậm có nghĩa rộng hơn từ còn lại:

                      1. Hắn là cánh tay phải  đắc lực cho địch. 

                      2. Hắn là tay chân thân tín của địch. 

                      Câu 28

                      Chọn từ ghép đẳng lập thích hợp vào chỗ trống:

                      1. Tuấn là bạn có tính cách rất .

                      2. Hè năm nay thời tiết thật , oi bức.

                      nóng nảynóng nực

                      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

                      Câu 29

                      Phân loại các từ ghép có trong văn bản trên thành hai nhóm:

                      • mùa hạ
                      • dây khoai
                      • cây bằng lăng
                      • xanh lá mạ
                      • mưa phùn
                      • mùa xuân
                      • xanh rợ
                      • uống thuốc
                      • cây cà chua
                      • ốm yếu

                      Từ ghép chính phụ

                        Từ ghép đẳng lập

                          Câu 30

                          Dân ta ... nói là làm,

                          ... đi là đến, ... bàn là thông.

                          ... quyết là quyết một lòng,

                          ... phát là động, ... vùng là lên.

                          Từ nào sau đây có thể điền vào tất cả chỗ trống trong đoạn thơ trên?

                          còn.
                          phải.
                          chẳng.
                          dù.
                          Câu 31

                          Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh:

                          • Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử.
                          • Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy. Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.
                          • Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.
                          Câu 32

                          Trong các dòng sau, dòng nào hoàn toàn chứa từ ghép?

                          Thư, sách, chính sách.
                          Lo lắng, xao xuyến, vui.
                          Nhà trường, sách vở, tàu thuyền.
                          Âu yếm, yên, rạo rực.
                          Câu 33

                          Sắp xếp các từ ghép sau đây vào hai nhóm trong bảng:

                          • xe đạp
                          • mùa hè
                          • điều chỉnh
                          • buổi sáng
                          • giày nón
                          • quần áo
                          • đường nhựa
                          • yêu thương

                          Từ ghép chính phụ

                            Từ ghép đẳng lập

                              Câu 34

                              Gạch chân dưới các từ ghép chính phụ có trong đoạn sau:

                              Chào mào, sáo sậu, sáo đen,... đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy!  

                              (Vũ Tú Nam)

                              Câu 35

                              Khi đã khôn lớn, trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể lúc đó con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được mẹ dang tay ra đón vào trong lòng.

                              (A-mi-xi)

                              Phân loại các từ sau thành hai nhóm:

                              • tôi luyện
                              • dũng cảm
                              • trưởng thành
                              • đấu tranh
                              • khôn lớn
                              • mong ước
                              • tiếng nói

                              Từ ghép chính phụ

                                Từ ghép đẳng lập