Câu 1

Chữa lỗi thiếu quan hệ từ trong các câu sau:

1. Đừng nên nhìn hình thức

  1. rồi
  2. thì
đánh giá kẻ khác.

2. Câu tục ngữ này chỉ đúng

  1. tại
  2. do
  3. với
  4. cùng
xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.

Câu 2

Phát hiện các quan hệ từ dùng chưa đúng và sửa lại cho hợp lí:

1. Nhà em ở xa trường bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.

2. Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 3

Gạch chân dưới quan hệ từ dùng thừa trong câu sau:

Qua câu ca dao "Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra" cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. 

Câu 4

Gạch chân dưới quan hệ từ dùng thừa trong câu sau:

Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức cũng có thể làm giảm giá trị nội dung. 

Câu 5

Gạch chân dưới câu có sử dụng quan hệ từ không có tác dụng liên kết:

Nam là một học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn Toán, không những giỏi về môn Văn. Thầy giáo rất khen Nam. 

Câu 6

Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị.

Câu trên sử dụng quan hệ từ chưa có sự liên kết.

Em hãy sửa lại câu cho đúng bằng cách sắp xếp các từ cho hợp lí:

  • nhưng
  • không thích
  • tâm sự
  • thích
  • tâm sự với mẹ
  • với chị.
Câu 7

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?

Tôi giữ mãi bức ảnh mà bạn tặng tôi.
Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà.
Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật.
Ô tô buýt là phương tiện giao thông tiện lợi cho mọi người.
Câu 8

Qua bài thơ "Bạn đến chơi nhà" cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.

Câu trên mắc lỗi gì về quan hệ từ?

Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
Thừa quan hệ từ.
Thiếu quan hệ từ.
Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp.
Câu 9

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?

Nó thường đến trường bằng xe đạp.
Hãy vươn lên bằng chính sức mình.
Bạn Nam cao bằng bạn Minh.
Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.
Câu 10

Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?

Nó cũng ham đọc sách như tôi.
Trời mưa to và tôi vẫn tới trường.
Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt.
Tôi với nó cùng chơi.
Câu 11

Thêm quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:

Nó chăm chú nghe kể chuyện

  1. của
  2. nhưng
  3. qua
  4. từ
đầu đến cuối.

Con xin báo một tin vui

  1. cùng
  2. qua
  3. về
  4. cho
cha mẹ mừng.

Câu 12

Thay quan hệ từ dùng sai trong các câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:

1. Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày trước, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.

2. Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.

3. Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 13

Gạch chân dưới quan hệ từ sử dụng chưa hợp lí trong các câu sau:

1. Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa. 

2. Với câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người  phải giúp đỡ người khác. 

3. Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. 

Câu 14

Các quan hệ từ trong câu sau dùng đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hòa với mọi người.
Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.
Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.
Câu 15

Các quan hệ từ trong câu sau dùng đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Phải luôn luôn chống tư tưởng ích kỉ, chỉ biết bảo vệ quyền lợi cá nhân mình.
trời mưa nên con đường này trở nên trơn trượt.
Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức, bóc lột vô cùng tàn bạo.
Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
Nếu trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
Câu 16

Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:

1. (Tại / Nhờ / Bởi vì) loài Kiến loan tin ( / như / hay) lời hịch: "Muôn loài cùng nhau kết thành anh em" được mang đi rải khắp nơi.

2. (Tuy / Tại / ) tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp (nhưng / / nên) tiếng Việt của chúng ta đẹp.

3. (Mặc dù / / Tại vì) cá heo xanh uống sữa mẹ có hàm lượng chất béo cao (nhưng / nên / ) chúng nhanh chóng có lớp mỡ dày để chống lại băng giá của đại dương.

4. ( / Tại / ) sân chim Cà Mau có nguồn thức ăn dồi dào (nhưng / / nên) các loài chim tập trung rất đông.