Câu 1

Từ đồng nghĩa là những từ như thế nào?

Có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh.
Có cách đọc giống nhau hoặc gần giống nhau.
Thuộc nhiều nhóm chủ điểm khác nhau.
Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Câu 2

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ nhất cách thức sử dụng từ đồng nghĩa?

Cần cân nhắc để chọn trong số đó các từ đồng nghĩa những từ phổ biến, toàn dân, dễ hiểu nhất.
Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan.
Cần cần nhắc để chọn trong số đó các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Cần cân nhắc để chọn trong số đó các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng sắc thái biểu cảm.
Câu 3

Tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông bằng cách ghép:

Rọi
Nhìn
Trông
Chiếu
Câu 4

Từ trông trong bản dịch thơ bài Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là: "nhìn để nhận biết".

Ngoài nghĩa "nhìn để nhận biết ra", từ "trông" còn có nghĩa là:

- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.

- Mong

Phân loại các từ sau với những nghĩa tương ứng:

  • trông chờ
  • trông mong
  • trông ngóng
  • trông coi
  • trông nom

Trôngcoi sóc

    Trôngmong

      Câu 5

      - Rủ nhau xuống bể mò cua

      Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

      (Trần Tuấn Khải)

      - Chim xanh ăn trái xoài xanh

      Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

      (Ca dao)

      So sánh nghĩa của từ "quả" và "trái" trong các câu trên bằng cách ghép:

      QuảTrái
      là từ đồng nghĩa.
      Quả
      thường là cách nói của người miền Nam.
      Trái
      thường là cách nói của người miền Bắc.
      Câu 6

      - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

      - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

      Từ in đậm trong câu sau được gọi là gì?

      Từ nhiều nghĩa
      Từ trái nghĩa
      Từ đồng âm
      Từ đồng nghĩa
      Câu 7

      - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

      - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

      Từ đồng nghĩa trong câu trên có đặc điểm gì?

      Cùng dùng trong mọi trường hợp.
      Cùng nói về sự vật.
      Cùng có thể thay thế cho nhau.
      Cùng có nghĩa là chết.
      Câu 8

      - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

      - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

      Từ đồng nghĩa trong câu trên có điểm gì khác nhau?

      Về sắc thái biểu cảm
      Về mục đích sử dụng
      Về số lượng chữ
      Về mặt nghĩa
      Câu 9

      Từ đồng nghĩa có mấy loại?

      Hai loại
      Bốn loại
      Ba loại
      Một loại
      Câu 10

      Xác định các loại từ đồng nghĩa bằng cách nối:

      Câu 11

      Thành ngữ nào sau đây đồng nghĩa với từ "bội bạc"?

      Đãi cát tìm vàng
      Nhẹ dạ cả tin
      Vô ơn bạc nghĩa
      Vô phép vô tắc
      Câu 12

      Dòng nào sau đây tập hợp những nhóm từ đồng nghĩa hoàn toàn?

      vợ - phu nhân; đàn bà - phụ nữ; sinh - đẻ.
      trốn - chuồn; nhóm - bầy; trẻ em - nhãi ranh.
      quả - trái, lợn - heo, đắt - mắc.
      hi sinh - bỏ mạng; tặng - biếu; ăn - chén.
      Câu 13

      Xếp các từ sau vào nhóm từ đồng nghĩa với các từ cho trước:

      • kinh hoàng
      • chiêm ngưỡng
      • nguy kịch
      • nguy nan
      • buồn rầu
      • hoảng hốt
      • buồn bã
      • sầu thảm
      • hoảng sợ
      • sầu não
      • nguy khốn
      • quan sát
      • hãi hùng
      • nguy hiểm
      • ngắm nghía

      Buồn

        Sợ

          Nguy

            Nhìn

              Câu 14

              Ghép các từ đồng nghĩa với nhau:

              Gan dạ
              phẫu thuật
              Nhà thơ
              thi gia
              Mổ xẻ
              dũng cảm
              Của cải
              tài sản
              Nước ngoài
              quốc tế
              Câu 15

              Nối các từ đồng nghĩa với nhau:

              Chó biển
              Năm học
              Đòi hỏi
              Loài người
              Thay mặt
              Đại diệnHải cẩuNhân loạiNiên khóaYêu cầu

              (Kéo thả hoặc click vào để điền)

              Câu 16

              Nét nghĩa: nhỏ, xinh xắn, đáng yêu phù hợp với từ nào dưới đây?

              Nhỏ nhoi.
              Nhỏ nhắn.
              Nhỏ nhẻ.
              Nhỏ nhặt.
              Câu 17

              Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

              1. Công việc đã hoàn thành .

              2. Con bé nói năng .

              3. Đôi chân Nam đi bóng rất .

              nhanh chóngnhanh nhẹnnhanh nhảu

              (Kéo thả hoặc click vào để điền)

              Câu 18

              Ghép các từ với sắc thái biểu đạt cho hợp lí:

              Lạnh
              rất lạnh
              Lành lạnh
              hơi lạnh
              Rét
              rét và buốt
              Giá
              trái nghĩa với nóng
              Câu 19

              Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đậm trong câu: "Chiếc ô tô bị chết máy."?

              qua đời.
              mất.
              hỏng.
              đi.
              Câu 20

              Từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu:

              Tàu vào cảng ... than.

              Em bé đang ... cơm.

              ăn.
              chở.
              nhá.
              nhai.
              Câu 21

              Ghép các từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau:

              Máy thu thanh
              Ra-đi-ô
              Sinh tố
              Vi-ta-min
              Xe hơi
              Pi-a-nô
              Dương cầm
              Ô tô
              Câu 22

              Nối các từ địa phương với từ toàn dân tương đương về nghĩa:

              heo
              thơm
              nón
              chén
              má, u, bầm
              tía, thầy, bọ
              bátlợnbốmẹdứa

              (Kéo thả hoặc click vào để điền)

              Câu 23

              Điền vào từ đồng nghĩa có thể thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

              1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

              2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

              gửi / traotiễn

              (Kéo thả hoặc click vào để điền)

              Câu 24

              Chọn từ đồng nghĩa có thể thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

              1. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

              1. ca thán
              2. ca ngợi
              3. từ bỏ

              2. Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

              1. mắng
              2. trách
              3. cười

              3. Cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi.

              1. mất
              2. rời
              3. ngủ

              Câu 25

              Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm sau bằng cách nối:

              Câu 26

              Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm sau bằng cách nối:

              Câu 27

              Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm sau bằng cách nối:

              Câu 28

              Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm sau bằng cách ghép:

              Tu
              Uống từng tí một bằng đầu môi, nếm thử cho biết vị.
              Nhấp
              Uống nhiều, liên tục, không mấy lịch sự.
              Nốc
              Uống nhiều, nhanh, thô tục.
              Câu 29

              Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

              1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng (thành quả / thành tích) của công cuộc đổi mới hôm nay.

              2. Trường ta đã lập nhiều (thành quả / thành tích) để chào mừng ngày Quốc Khánh mồng 2 tháng 9.

              3. Bọn địch (ngoan cố / ngoan cường) chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

              4. Ông đã (ngoan cố / ngoan cường) giữ vững khí tiết cách mạng.

              Câu 30

              Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

              1. Lao động là (nhiệm vụ / nghĩa vụ) thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

              2. Thầy hiệu trưởng đã giao (nhiệm vụ / nghĩa vụ) cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

              3. Em Thúy luôn luôn (bảo vệ / giữ gìn) quần áo sạch sẽ.

              4. (Bảo vệ / Giữ gìn) Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

              Câu 31

              Chọn từ đồng nghĩa với từ in đậm điền vào chỗ trống:

              1. Lễ mít tinh khai mạc lúc 8 giờ sáng.

              1. bắt đầu
              2. khai thác

              2. Dế Mèn mắc sai lầm vì quá kiêu căng.

              1. kiêu ngạo
              2. kiêu hãnh

              3. Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng.

              1. nhếch nhác
              2. lười nhác

              4. Đề nghị cấp trên liên hệ với huyện xin cung ứng thêm rau tươi.

              1. Kính mong
              2. Đề bạt

              Câu 32

              Trong các cặp câu sau, có câu có thể điền được hai từ, có câu chỉ có thể điền một từ.

              Mẫu: nuôi dưỡng, phụng dưỡng.

              - Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng / nuôi dưỡng bố mẹ già.

              - Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành.

              Điền các từ thích hợp điền vào từng cặp câu dưới đây:

              1. đối xử, đối đãi

              - Nó

              1. đối xử
              2. đối xử / đối đãi
              3. đối đãi
              tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

              - Mọi người đều bất bình trước cách

              1. đối đãi
              2. đối xử / đối đãi
              3. đối xử
              của nó với trẻ em.

              2. trọng đại, to lớn

              - Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa

              1. to lớn
              2. trọng đại / to lớn
              3. trọng đại
              đối với vận mệnh dân tộc.

              - Ông ta thân hình

              1. to lớn / trọng đại
              2. to lớn
              3. trọng đại
              như hộ pháp.

              Câu 33

              Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

              1. Nam là cậu bé có học lực .

              2. Tôi không ngờ anh lại làm cái việc ấy.

              3. Chất độc màu da cam do giặc Mĩ gây ra đã để lại những nặng nề cho nhân dân Việt Nam.

              4. Nhờ sự chăm chỉ và nỗ lực của bản thân mà Lan đã đạt được cao trong học tập.

              bình thườngtầm thườnghậu quảkết quả

              (Kéo thả hoặc click vào để điền)

              Câu 34

              Phân loại các từ chỉ trẻ em sau vào các nhóm tương ứng:

              • con trẻ
              • trẻ thơ
              • trẻ
              • trẻ con
              • thiếu niên
              • nhãi ranh
              • ranh con
              • nhóc con
              • thiếu nhi
              • trẻ ranh
              • nhi đồng

              Không rõ sắc thái

                Sắc thái coi thường

                  Sắc thái coi trọng

                    Câu 35

                    Gạch dưới những từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc" trong đoạn sau:

                    1. Thái bình nên gắng sức 

                    Non nước mấy ngàn thu. 

                    2. Việt Nam đất nước ta ơi 

                    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. 

                    3. Sông núi nước Nam vua Nam ở 

                    Vằng vặc sách trời chia xứ sở. 

                    Câu 36

                    Chữa các từ dùng sai trong các câu sau:

                    1. Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

                    2. Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không biết giúp đỡ bao che cho người khác.

                    (Bạn còn 2 lựa chọn)
                    Câu 37

                    Chữa các từ dùng sai trong các câu sau:

                    1. Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

                    2. Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

                    (Bạn còn 2 lựa chọn)
                    Câu 38

                    Điền vào chỗ trống từ đồng nghĩa có thể thay thế được cho từ in đậm:

                    1. Học sinh phải có nghĩa vụ () học tập chăm ngoan.

                    2. Trông nó làm thật chướng mắt ().

                    3. Lòng mẹ bao la () như biển cả.

                    4. Học tập chăm chỉ sẽ đạt kết quả () cao.

                    mênh môngbáng mắtthành tíchbổn phận

                    (Kéo thả hoặc click vào để điền)

                    Câu 39

                    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

                    1. Suy nghĩ , rành mạch sẽ khiến hành động dễ dàng hơn.

                    2. Bác Hồ là tấm gương sáng về đức tính .

                    3. Câu chuyện ấy thật , nhàm chán.

                    giản dịđơn điệuđơn giản

                    (Kéo thả hoặc click vào để điền)

                    Câu 40

                    Gạch chân dưới từ dùng sai và sửa lại cho đúng:

                    1. Cuộc họp sẽ được khai giảng vào lúc 8 giờ sáng nay.

                    2. Chiếc áo xanh là trang bị của thanh niên tình nguyện.

                    3. Bài thơ "Xa ngắm thác núi Lư" của Lí Bạch đã vẽ nên bức tranh phong thủy tuyệt đẹp.

                    4. Nếu bạn cứ chây lười trong học tập thì hệ quả sẽ khó lường.

                    (Bạn còn 2 lựa chọn)
                    Câu 41

                    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

                    Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vẩy xám hoa đen lốm đốm. Những con mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vảy. Những con tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi.

                    (Thi Sảnh)

                    cá chimtôm hecá song

                    (Kéo thả hoặc click vào để điền)