Câu 1

Gạch chân dưới những từ trái nghĩa có trong bài Tĩnh dạ tứ:

Đầu giường ánh trăng rọi 

Ngỡ mặt đất phủ sương 

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng 

Cúi đầu nhớ cố hương. 

Câu 2

Gạch chân dưới những từ trái nghĩa có trong bài Hồi hương ngẫu thư:

Trẻ đi, già trở lại nhà 

Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu. 

Gặp nhau mà chẳng biết nhau, 

Trẻ cười hỏi: "Khách từ đâu đến làng?" 

Câu 3

Từ trái nghĩa với từ "già" trong trường hợp: rau già, cau già

non.
trẻ.
tươi.
ít.
Câu 4

Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?

Có cách đọc khác nhau.
Có nghĩa không giống nhau.
Có nghĩa trái ngược nhau.
Có nhiều nghĩa khác nhau.
Câu 5

Nhận định nào về từ trái nghĩa sau đây là đúng?

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Một từ chỉ trái nghĩa với một từ.
Từ nào cũng có từ trái nghĩa với nó.
Một từ chỉ thuộc một cặp từ trái nghĩa.
Câu 6

Từ nào sau đây trái nghĩa với từ "nhạt" trong cụm từ "muối nhạt"?

đậm.
mặn.
đằm thắm.
ngọt.
Câu 7

Gạch dưới cặp từ trái nghĩa có trong các câu sau:

1. Lên thác xuống ghềnh. 

2. Xa thương gần thường. 

3. Trên kính dưới nhường. 

4. Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay. 

Câu 8

Tác dụng nổi bật của việc sử dụng từ trái nghĩa là gì?

Tạo thể đối, sự tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm lời nói thêm sinh động.
Làm lời nói thêm sinh động.
Tạo sự tương phản cho hình tượng.
Tạo nên thể đối.
Câu 9

Gạch chân dưới từ trái nghĩa trong câu ca dao sau:

Chị em như chuối nhiều tàu 

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời. 

Câu 10

Gạch chân dưới từ trái nghĩa trong câu ca dao sau:

Số cô chẳng giàu thì nghèo 

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà. 

Câu 11

Gạch chân dưới từ trái nghĩa trong câu ca dao sau:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng 

Ngày tháng mười chưa cười đã tối. 

Câu 12

Gạch chân dưới từ trái nghĩa trong câu ca dao sau:

Ba năm được một chuyến sai, 

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê. 

Câu 13

Ghép các từ trái nghĩa với từ "tươi" trong mỗi trường hợp sau:

(cá) tươi
héo
(hoa) tươi
ươn
(sữa) tươi
chua (lên men)
Câu 14

Ghép các từ trái nghĩa với từ "yếu" trong mỗi trường hợp sau:

(ăn) yếu
khỏe
(học lực) yếu
khỏe mạnh
yếu ớt
giỏi
Câu 15

Ghép các từ trái nghĩa với từ "xấu" trong mỗi trường hợp sau:

(chữ) xấu
xinh đẹp
(đất) xấu
tốt bụng
xấu tính
tốt
xấu xí
đẹp
Câu 16

Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống:

Chân đá .

mới toại lòng nhau.

nhà ngõ.

xamềmđicứnglạiGần

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 17

Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống:

Mắt mắt .

Chạy chạy .

.

thưởngphạtnhắmngửamởsấp

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 18

Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống:

Buổi (trái / đực) buổi (cái / phải).

Bước (thấp / lên) bước (xuống / cao).

Chân (ướt / ngấm) chân (khô / ráo).

Bên (tôn / trọng) bên (khinh / coi thường).

Câu 19

Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?

Vui - đẹp.
Lên - xuống.
Trên - dưới.
Trái - phải.
Câu 20

Gạch chân dưới 2 cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn 

Bảy nổi ba chìm với nước non 

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn 

Mà em vẫn giữ tấm lòng son. 

Câu 21

Cặp từ trái nghĩa nào sau đây không gần nghĩa với cặp từ "im lặng - ồn ào"?

lặng lẽ - ầm ĩ.
tĩnh mịch - huyên náo.
vắng lặng - ồn ào.
đông đúc - thưa thớt.
Câu 22

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non sao ... nước, nước mà ... non.

Điền cặp từ trái nghĩa phù hợp vào chỗ trống:

xa - gần.
cao - thấp.
nhớ - quên.
đi - về.
Câu 23

Còn bạc còn tiền, còn đệ tử,

Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

Cặp từ trái nghĩa được sử dụng trong hai câu trên là?

còn - hết.
đệ tử - ông tôi.
bạc - tiền.
tiền - rượu.
Câu 24

Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống:

1. Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại .

2. Xét mình công ít tội .

3. Bát cơm vơi, nước mắt .

Mới mười lăm tuổi đắng cay đã thừa.

4. Một vũng nước trong, mười dòng nước .

Một trăm người chưa được một người thanh.

tụcnhiềuđụcđầycười

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 25

Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống:

Trong lao tù đón tù

Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa.

(Hồ Chí Minh)

mới ác già

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 26

Chọn cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống:

Nơi nhất sắp bùng lên bão lửa

Chốn đang hóa than rơi.

(Phạm Tiến Duật)

im lặngồn ào đáng sợ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)