Câu 1

Thế nào là từ đồng nghĩa?

Là những từ có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh.
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là những từ có cách đọc giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là những từ thuộc nhiều nhóm chủ điểm khác nhau.
Câu 2

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ nhất cách thức sử dụng từ đồng nghĩa?

Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ phổ biến, toàn dân, dễ hiểu nhất.
Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan.
Cần cân nhắc để chọn những từ đồng nghĩa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm và phù hợp với thực tế khách quan.
Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng sắc thái biểu cảm.
Câu 3

Dòng nào sau đây là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

Hi sinh - bỏ mạng, tặng - biếu, ăn - chén.
Vợ - phu nhân, đàn bà - phụ nữ, sinh - đẻ.
Quả - trái, lợn - heo, đắt - mắc.
Trốn - chuồn, nhóm - bầy, trẻ em - nhãi ranh.
Câu 4

Thành ngữ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "bội bạc"?

Vô ơn bạc nghĩa.
Vô phép vô tắc.
Nhẹ dạ cả tin.
Đãi cát tìm vàng.
Câu 5

Chọn từ đồng nghĩa với những từ in đậm sau:

1. Lễ mít tinh khai mạc

  1. khai trương
  2. bắt đầu
  3. khởi hành
lúc 8 giờ sáng.

2. Dế Mèn mắc sai lầm vì quá kiêu căng

  1. xốc nổi
  2. kiêu hãnh
  3. vênh váo
  4. kiêu sa
.

3. Trên con đường thành công, không có dấu chân của kẻ lười biếng

  1. lười nhác
  2. biếng ăn
.

4. Non sông

  1. Giang sơn
  2. Đất nước
  3. Tổ quốc
gấm vóc.

Câu 6

Thế nào là từ trái nghĩa?

Là những từ có cách đọc khác nhau.
Là những từ có nghĩa không giống nhau.
Là những từ có nhiều nghĩa khác nhau.
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Câu 7

Nhận định nào sau đây về từ trái nghĩa là đúng?

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Một từ chỉ trái nghĩa với một từ.
Một từ chỉ thuộc một cặp từ trái nghĩa.
Từ nào cũng có từ trái nghĩa với nó.
Câu 8

Từ nào sau đây trái nghĩa với từ "ngọt" trong cụm từ "nước ngọt"?

đắng cay.
nhạt.
mặn mà.
mặn.
Câu 9

Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa có trong câu sau:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng 

Ngày tháng mười chưa cười đã tối. 

(Tục ngữ)

Câu 10

Thế nào là từ đồng âm?

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan đến nhau.
Là những từ khác nhau về âm thanh nhưng giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là những từ có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh.
Là những từ giống nhau về âm thanh và nghĩa liên quan đến nhau.
Câu 11

Để tránh hiểu sai nghĩa của các từ do hiện tượng đồng âm, cần chú ý vấn đề gì?

Cần giải thích bổ sung nghĩa khi dùng từ đồng âm.
Cần hạn chế sử dụng từ có hiện tượng đồng âm.
Cần chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp.
Cần hạn chế sử dụng từ đồng âm, khi dùng thì phải giải thích nghĩa bổ sung.
Câu 12

Gạch chân dưới từ đồng âm có trong câu sau:

1. Con ngựa đá con ngựa đá. 

2. Con kiến  đĩa thịt bò. 

3. Con ruồi đậu mâm xôi đậu. 

Câu 13

Dòng nào sau đây nêu đúng khái niệm thành ngữ?

Là cụm từ tự do dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.
Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Là cụm từ chỉ có nghĩa đen, không có nghĩa bóng.
Là cụm từ chỉ được sử dụng trong những ngữ cảnh nhất định.
Câu 14

Thành ngữ có đặc điểm gì?

Có tính hình tượng.
Có tính biểu cảm cao.
Ngắn gọn, hàm súc.
Ngắn gọn, hàm súc, có tính biểu cảm và tính hình tượng.
Câu 15

Thành ngữ có thể giữ những chức vụ nào trong câu?

Chỉ giữ vai trò chủ ngữ.
Chỉ giữ vai trò phụ ngữ trong cụm từ.
Có thể giữ bất cứ vai trò nào trong câu, chức năng giống như từ.
Chỉ giữ vai trò vị ngữ.
Câu 16

Nối các từ đồng nghĩa với nhau:

cần cù
thắng
được
chăm chỉ
nhỏ
Câu 17

Các từ sau trái nghĩa với những từ nào?

  • biếng lười
  • lớn
  • lười nhác
  • thua
  • thất bại
  • to

    thắng

      chăm chỉ

        Câu 18

        Nối các thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt tương ứng:

        Độc nhất vô nhị
        Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm
        Bách chiến bách thắng
        Có một không hai
        Bán tín bán nghi
        Trăm trận trăm thắng
        Kim chi ngọc diệp
        Nửa tin nửa ngờ
        Khẩu Phật tâm xà
        Lá ngọc cành vàng
        Câu 19

        Thay thế các từ ngữ in đậm trong các câu sau bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương:

        1. Bây giờ lão phải thẩn thơ giữ nơi đồng ruộng mênh mông và vắng lặng

        1. sông sâu nước cả
        2. đồng không mông quạnh
        3. đồng chiêm đồng trũng
        ngắm trăng suông, nhìn sương tỏa, nghe giun kêu dế khóc.

        2. Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm. Nhưng phải cố gắng đến cùng

        1. ngàn cân treo sợi tóc
        2. của đi thay người
        3. còn nước còn tát
        , may có chút hi vọng.

        3. Thôi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái

        1. con ngoan trò giỏi
        2. con dại cái mang
        3. con hư tại mẹ
        , tôi xin nhận lỗi với các bác vì đã không dạy bảo cháu đến nơi đến chốn.

        4. Ông ta giàu có, nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì

        1. giàu vì bạn sang vì vợ
        2. giàu sang phú quý
        3. giàu nứt đố đổ vách
        mà rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai.

        Câu 20

        Thế nào là điệp ngữ?

        Là biện pháp lặp lại một câu.
        Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu.
        Là biện pháp sử dụng từ đồng nghĩa.
        Là biện pháp lặp lại một từ, cụm từ trong câu.
        Câu 21

        Mục đích sử dụng của phép điệp ngữ trong diễn đạt là gì?

        Để làm nổi bật ý, tạo nhịp điệu, gây cảm xúc mạnh.
        Để làm câu văn, câu thơ thêm dài.
        Để nhắc cho người đọc nhớ những từ ngữ trong bài.
        Để là cho câu văn, thơ có tính nhịp điệu.
        Câu 22

        Có những dạng điệp ngữ nào?

        Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng.
        Điệp ngữ vòng, điệp ngữ nối tiếp.
        Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp.
        Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng.
        Câu 23

        Nối các dòng sau sao cho hợp lí:

        Câu 24

        Các điệp ngữ trong những câu sau thuộc kiểu nào?

        1. Nghe xao động nắng trưa

        Nghe bàn chân đỡ mỏi

        Nghe gọi về tuổi thơ

        (Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh)

        =>

        1. Điệp nối tiếp
        2. Điệp cách quãng
        3. Điệp vòng tròn

        2. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

        Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

        (Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)

        =>

        1. Điệp cách quãng
        2. Điệp vòng tròn
        3. Điệp nối tiếp

        3. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

        (Tre Việt Nam - Thép Mới)

        =>

        1. Điệp nối tiếp
        2. Điệp vòng tròn
        3. Điệp cách quãng

        4. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

        Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

        Ngàn dâu xanh ngắt một màu

        Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

        (Chinh phụ ngâm khúc)

        =>

        1. Điệp vòng tròn
        2. Điệp nối tiếp
        3. Điệp cách quãng

        Câu 25

        "Cá có đâu mà anh ngồi câu đó

        Biết có không mà công khó anh ơi."

        Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu trên?

        Dùng cách điệp âm.
        Dùng lối nói lái.
        Dùng lối nói trại âm.
        Dùng từ ngữ gần nghĩa.
        Câu 26

        "Thật thà thẳng thắn thường thua thiệt

        Lọc lừa, lươn lẹo lại leo lên."

        Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu trên?

        Dùng lối nói trại âm.
        Dùng lối nói lái.
        Dùng cách điệp âm đầu.
        Dùng từ đồng âm.
        Câu 27

        Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về chợ hãy còn đông...

        Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu trên?

        Dùng cặp từ trái nghĩa.
        Dùng lối nói lái.
        Dùng từ đồng âm.
        Dùng các từ cùng trường nghĩa.
        Câu 28

        Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

        Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

        Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

        Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

        (Hồ Xuân Hương)

        Lối chơi chữ nào được sử dụng trong bài thơ trên?

        Dùng lối nói lái.
        Dùng lối nói trại âm.
        Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa.
        Dùng cách điệp phụ âm đầu.
        Câu 29

        Sắp xếp các câu văn dưới đây theo trình tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ:

        • Lại có khối mang hình mâm xôi, cái khánh hoặc hình các tiên ông đang ngồi đánh cờ.
        • Bàn tay tài hoa của tạo hóa khéo léo tạo cho các khối thạch nhũ không những chỉ đẹp về đường nét mà còn rất huyền ảo về màu sắc, một sắc màu lóng lánh như kim cương không bút nào lột tả hết.
        • Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đốt trúc dựng đứng trên mặt nước.
        • Đây đó, trên vách động còn rủ xuống những nhánh phong lan xanh biếc.
        • Đi thuyền thăm động Phong Nha, chúng ta sẽ vô cùng kinh ngạc và thích thú trước vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của nó.
        • Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc.
        Câu 30

        "Nước chảy liu riu

        Lục bình trôi líu ríu

        Anh thấy em nhỏ xíu, anh thương."

        (Ca dao)

        Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu ca dao trên?

        Ẩn dụ.
        Hoán dụ.
        Nhân hóa.
        Chơi chữ.