Câu 1

Thế nào là từ đồng âm?

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau.
Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
Là những từ có cách phát âm giống nhau và nghĩa giống nhau.
Câu 2

Thế nào là từ đồng nghĩa?

Là những từ có cách phát âm giống nhau và nghĩa giống nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau.
Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Câu 3

Thế nào là từ trái nghĩa?

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó.
Là những từ có cách phát âm giống nhau và nghĩa giống nhau.
Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Câu 4

Gạch chân dưới các từ đồng âm trong các câu sau:

1. Con kiến  đĩa thịt bò. 

2. Con ngựa đá con ngựa đá. 

3. Con ruồi đậu mâm xôi đậu. 

Câu 5

Nối các từ đồng nghĩa với nhau:

Con lợn
Trái
Quả
Con heo
Bố
Ba
Mẹ

Câu 6

Gạch chân dưới từ khác với các từ còn lại trong mỗi dòng sau:

1. ha ha, khúc khích, róc rách, hố hố. 

2. duyên dáng, xấu xí, xinh đẹp, hiền dịu. 

3. mong manh, lấp lánh, long lanh, lung linh. 

4. xanh xanh, xanh mướt, xanh um, xanh xao. 

Câu 7

Dòng nào sau đây không phải đặc điểm của thành ngữ?

Từ ngữ có cấu tạo cố định.
Có tính hình tượng.
Có tính cá nhân.
Có tính biểu cảm.
Câu 8

Điệp ngữ là gì?

Là cách sử dụng các từ có thể thay thế cho nhau trong khi nói hoặc viết.
Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại trong khi nói và viết.
Là cách sắp xếp các từ trái nghĩa theo từng cặp trong khi nói hoặc viết.
Là cách lặp lại một từ, một ngữ, hoặc một câu trong khi nói và viết.
Câu 9

Câu đơn bình thường là loại câu như thế nào?

Là câu có hai cụm chủ - vị làm nòng cốt câu.
Là câu không có cấu tạo chủ ngữ và vị ngữ.
Là câu chỉ có chủ ngữ hoặc vị ngữ.
Là câu có cấu tạo chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10

Trong các câu sau, câu nào là câu bình thường?

Hoa hồng nhung!
Chùa Một Cột!
Mẹ đi làm.
Mưa!
Câu 11

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

Hoa nở.
Nắng to!
Tiếng sáo diều.
Em học bài chưa?
Câu 12

Câu "Em có thể đưa giùm tôi cuốn sách đó được không?" có thể được dùng để yêu cầu không?

Có.
Không.
Câu 13

Gạch chân dưới trạng ngữ có trong các câu sau:

1. Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. 

2. Buổi sáng, mẹ đi làm. 

3. Vì tắc đường, em đi học muộn. 

Câu 14

Chỉ ra ý nghĩa của trạng ngữ được sử dụng trong các câu sau:

1. Trên bờ

  1. Nguyên nhân
  2. Cách thức
  3. Thời gian
  4. Nơi chốn
, tiếng trống càng thúc dữ dội.

2. Buổi sáng

  1. Nguyên nhân
  2. Cách thức
  3. Thời gian
  4. Nơi chốn
, mẹ đi làm.

3. Vì tắc đường

  1. Cách thức
  2. Địa điểm
  3. Nơi chốn
  4. Nguyên nhân
, em đi học muộn.

Câu 15

Nối các dòng sau để chỉ ra điểm khác biệt giữa câu đặc biệt và câu rút gọn:

Câu 16

Câu in đậm trong đoạn sau là câu đặc biệt hay câu rút gọn?

Vậy mà giờ đây, anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể phải xa nhau mãi mãi. Lạy trời đây chỉ là một giấc mơ thôi.

(Khánh Hoài)

Câu đặc biệt.
Câu rút gọn.
Câu 17

Gạch chân dưới trạng ngữ có trong các câu sau:

1. Để phòng dịch bệnh cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản. 

2. Với giọng nói ân cần, cô giáo khuyên em cố gắng vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 

3. Trên vòm trời, những đám mây xốp như bông lững lờ trôi. 

Câu 18

Chỉ ra ý nghĩa của trạng ngữ được sử dụng trong mỗi câu sau:

1. Để phòng dịch bệnh cho trẻ em

  1. Nơi chốn
  2. Nguyên nhân
  3. Cách thức
  4. Mục đích
, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.

2. Với giọng nói ân cần

  1. Thời gian
  2. Cách thức
  3. Mục đích
  4. Nguyên nhân
, cô giáo khuyên em cố gắng vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

3. Trên vòm trời

  1. Cách thức
  2. Thời gian
  3. Nguyên nhân
  4. Nơi chốn
, những đám mây xốp như bông lững lờ trôi.

Câu 19

Cụm chủ - vị in đậm trong những câu sau đóng vai trò chủ ngữ hay vị ngữ trong câu?

1. Những bắp ngô đã mập và chắc

  1. Chủ ngữ
  2. Vị ngữ
chỉ chờ tay người đến bẻ mang về.

2. Mấy chú dế bị sặc nước

  1. Chủ ngữ
  2. Vị ngữ
loạng choạng bò ra khỏi tổ.

3. Lúc 8 giờ sáng, chiếc xe chở thanh niên lên đường nhập ngũ

  1. Chủ ngữ
  2. Vị ngữ
từ từ lăn bánh.

4. Ông em tóc đã bạc

  1. Chủ ngữ
  2. Vị ngữ
.

5. Ông Phàn Phù Lìn vinh dự được Chủ tịch nước gửi thư khen ngợi

  1. Vị ngữ
  2. Chủ ngữ
.

6. Em vẫn không thể tin rằng cô ấy đã vượt qua kì thi với kết quả xuất sắc

  1. Chủ ngữ
  2. Vị ngữ
.

Câu 20

Bài thơ nào dưới đây có sử dụng phép điệp ngữ?

Bạn đến chơi nhà.
Sông núi nước Nam.
Tiếng gà trưa.
Phò giá về kinh.