Câu 1

Nước Đại Việt ta được sáng tác bởi tác giả nào?

Lý Thường Kiệt.
Nguyễn Du.
Trần Quốc Tuấn.
Nguyễn Trãi.
Câu 2

Nước Đại Việt ta trích trong tác phẩm nào?

Bình Ngô đại cáo.
Hịch tướng sĩ.
Tuyên ngôn độc lập.
Nam quốc sơn hà.
Câu 3

Bình Ngô đại cáo được viết theo thể văn nào?

văn tự do.
văn biền ngẫu.
văn xuôi.
văn vần.
Câu 4

Văn bản trên được viết theo thể loại nào dưới đây?

Sớ.
Cáo.
Chiếu.
Hịch.
Câu 5

Thể cáo dùng để làm gì?

Để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.
Để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi về một vấn đề gây nhức nhối nào đó.
Để kêu gọi, thuyết phục người dân đứng lên chống giặc ngoại xâm.
Câu 6

Cấu trúc của một bài cáo thường có mấy phần?

3.
2.
1.
4.
Câu 7

Nối các dòng sau để hoàn thành nội dung từng phần của tác phẩm Bình Ngô đại cáo:

Phần 1
Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc của nước Đại Việt.
Phần 2
Lời tổng kết, tuyên bố, bài học lịch sử.
Phần 3
Kể lại quá trình chinh phạt, chiến thắng và khẳng định sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa, đoàn kết, của lòng yêu nước.
Phần 4
Lên án, tố cáo tội ác của giặc.
Câu 8

Đoạn trích Nước Đại Việt ta thuộc phần nào của tác phẩm Bình Ngô đại cáo?

Phần 2
Phần 3
Phần 1
Phần 4
Câu 9

Nhan đề Bình Ngô đại cáo nên được dịch như thế nào?

Thông báo về việc dẹp yên giặc xâm lược.
Báo cáo tình hình dẹp yên giặc Ngô.
Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.
Tuyên bố rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.
Câu 10

Dòng nào sau đây nói lên giá trị của Bình Ngô đại cáo trong lịch sử văn học dân tộc?

Được viết theo lối văn biền ngẫu, kết cấu cũng gồm bốn phần như thể cáo nói chung.
Được công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi.
Bài cáo có ý nghĩa trọng đại, được coi như một bản tuyên ngôn độc lập.
Người soạn thảo là người đã chứng kiến và tham gia cùng toàn bộ cuộc kháng chiến.
Câu 11

Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy của dân tộc?

4.
3.
1.
2.
Câu 12

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

1428.
1426.
1425.
1427.
Câu 13

Bình Ngô đại cáo được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

Khi giặc Minh đang đô hộ nước ta.
Sau khi quân ta đánh bại giặc Minh xâm lược.
Trước khi quân ta phản công quân Minh xâm lược.
Khi nghĩa quân Lam Sơn đang trên đà lớn mạnh.
Câu 14

Mục đích của việc nhân nghĩa trong bài cáo là gì?

để dân sống có đạo đức và tình thương.
đem lại cuộc sống yên ổn cho dân.
để duy trì lễ giáo phong kiến.
để lòng dân một lòng thờ vua.
Câu 15

Sắp xếp đoạn văn sau theo thứ tự cho đúng:

  • Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
  • Song hào kiệt đời nào cũng có.
  • Như nước Đại Việt ta từ trước,
  • Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
  • Núi sông bờ cõi đã chia,
  • Phong tục Bắc Nam cũng khác,
  • Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
  • Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Câu 16

Nối các dòng sau để hoàn thành những cơ sở khẳng định chủ quyền dân tộc của Nguyễn Trãi:

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Cương vực lãnh thổ, chủ quyền rõ ràng.
Núi sông bờ cõi đã chia.
Nền văn hiến lâu đời
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Khẳng định truyền thống lịch sử vẻ vang, lâu dài
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập.
Phong tục tập quán khác nhau.
Câu 17

Sắp xếp 5 yếu tố mà Nguyễn Trãi nêu ra để khẳng định chủ quyền dân tộc theo trình tự đúng:

  • Cương vực lãnh thổ riêng
  • Văn hiến lâu đời
  • Bề dày truyền thống lịch sử
  • Chủ quyền dân tộc
  • Phong tục tập quán riêng
Câu 18

Phương thức biểu đạt nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?

Nghị luận.
Tự sự.
Thuyết minh.
Biểu cảm.
Câu 19

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống?

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền đã lâu,

bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác,

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song đời nào cũng có.

hào kiệtNúi sôngxưng đếvăn hiến

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 20

Nối tên tướng giặc với thông tin phù hợp:

Lưu Cung
vua Nam Hán (Trung Quốc) đã sai con là Hoằng Thao (còn gọi là Hoằng Tháo) đem quân xâm lược nước ta, bị Ngô Quyền đánh bại năm 938.
Triệu Tiết
hai tướng nhà Nguyên. Theo sử, Toa Đô bị giết chết ở trận Hàm Tử (không phải bị bắt sống).
Toa Đô, Ô Mã (tức Ô Mã Nhi)
tướng nhà Tống, đem quân xâm lược nước ta thời Lí, bị Lí Thường Kiệt đánh bại.
Câu 21

Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương

Điệp từ, điệp ngữ.
Liệt kê, đối.
So sánh, nhân hóa.
Nhân hóa, hoán dụ.
Câu 22

Tác phẩm nào dưới đây cũng được xem là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc?

Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt.
Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải.
Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão.
Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn.
Câu 23

Sắp xếp trình tự lập luận của đoạn trích trên theo thứ tự cho đúng?

  • Khẳng định tính chất phi nghĩa của quân xâm lược và sự thất bại không thể tránh khỏi của chúng.
  • Khẳng định độc lập dân tộc.
  • Đưa ra tư tưởng nhân nghĩa làm cơ sở để khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
Câu 24

Giải thích nghĩa từ "hào kiệt" cho đúng?

người có tài cao, chí lớn hơn người.
người có công lớn với đất nước.
người có ý chí mạnh mẽ.
người có tinh thần cao thượng.
Câu 25

Dòng nào sau đây không nhận xét đúng đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm "Bình Ngô đại cáo"?

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
Kết hợp giữa ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học, vốn sống phong phú.
Các sử dụng từ ngữ chọn lọc, toàn diện.
Thể cáo, lối văn biền ngẫu, câu dài ngắn đan xen, không gò bó.
Lời lẽ đanh thép, lập luận sắc sảo, dẫn chứng phong phú.
Câu 26

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn, đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như bản : Nước ta là đất nước có nền lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có , có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định .

chủ quyềntuyên ngôn độc lậpvăn hiếnthất bại

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 27

Thông tin nào sau đây không đúng về tác giả Nguyễn Trãi?

Quê ở Chí Linh, Hải Dương.
Viết tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
Làm quan dưới triều nhà Hồ.
Chịu nỗi oan thảm khốc trong vụ án Lệ Chi Viên.
Câu 28

Nối cho đúng:

"Nhân nghĩa" theo quan điểm thông thường
Trừ bạo và yên dân.
"Nhân nghĩa" theo quan điểm của Nguyễn Trãi
Yêu thương con người.
Câu 29

Tên tướng giặc nào sau đây không được Nguyễn Trãi nhắc tới trong đoạn thơ?

Triệu Tiết.
Toa Đô.
Lưu Cung.
Vương Thông.
Ô Mã Nhi.