Câu 1

Dòng nào có chứa từ ngữ không phải là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?

ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, dượng, mợ.
anh, chị, bạn, cậu, con người, chúng sinh.
thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh.
chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó.
Câu 2

Xác định từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên?

Ta - Chú mày.
Anh - em.
Chú mày - Tôi.
Anh - Tôi.
Câu 3

Xác định từ ngữ xưng hô có trong đoạn trích sau:

Tôi - Ta.
Tôi - Anh.
Anh - em.
Chú mày - Ta.
Câu 4

Sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn trích diễn ra như thế nào?

Dế Mèn xưng là rồi chuyển thành anh - tôi.

Dế Choắt xưng là rồi chuyển thành anh - tôi.

ta - chú màyanh - em

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Cách xưng hô của hai người bạn Dế Mèn và Dế Choắt có gì đặc biệt?

Câu 6

Tại sao xưng hô giữa Dế Mèn và Dế Choắt trong đoạn b lại có sự thay đổi?

Dế Choắt đã xưng hô với Dế Mèn, coi Dế Mèn như , để đưa ra cho Dế Mèn lời khuyên , xúc động.

ngang hàngthấm thíangười bạn

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

Chúng tôi tham dự Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em để cùng nhau đoàn kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.

(Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em)

Từ ngữ xưng hô "chúng tôi" trong đoạn trích trên được ai dùng?

Các nhà lãnh đạo cấp cao trên thế giới.
Tất cả trẻ em trên thế giới.
Những người phụ nữ trên thế giới.
Tất cả công dân trên thế giới.
Câu 8

Nối để thấy được cách xưng hô của nhân vật trong câu chuyện sau:

Câu 9

Nhận xét về cách xưng hô của nhân vật trong câu chuyện sau:

Xưng hô của lão nhà giàu
lễ phép, kính cẩn
Xưng hô của anh đầy tớ
sỗ sàng, kẻ cả
Câu 10

Gạch chân dưới từ ngữ bị dùng nhầm lẫn trong tình huống sau:

Có lần, một giáo sư Việt Nam nhận được thư mời đám cưới của một nữ học viên người Châu Âu đang học Tiếng Việt. Trong thư có dòng chữ: 

Ngày mai, chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự. 

Câu 11

Chọn từ ngữ xưng hô thích hợp điền vào chỗ trống để không gây hiểu lầm:

Có lần, một giáo sư Việt Nam nhận được thư mời tham dự đám cưới của một nữ học viên người Châu Âu đang học Tiếng Việt. Trong thư có dòng chữ:

Ngày mai, làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.

chúng em chúng mình, chúng tao chúng ta

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Vì sao trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không phải xưng tôi?

Vì để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn của người viết.
Vì để chứng tỏ rằng bài viết có sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm.
Vì để muốn nói rằng đây là công trình của tập thể, không phải của cá nhân.
Vì để chứng tỏ rằng văn bản đã trải qua nhiều khâu kiểm duyệt và sửa chữa.
Câu 13

Gạch chân dưới từ ngữ xưng hô mà cậu bé nói với mẹ mình và sứ giả:

Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: "Mẹ ra mời sứ giả vào đây." Sứ giả vào, đứa bé bảo: "Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt  một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này". 

(Thánh Gióng)

Câu 14

Cách xưng hô của cậu bé đối với sứ giả cho thấy điều gì?

Đó là đứa trẻ tài giỏi, khôn khéo.
Đó là đứa trẻ hư đốn, hỗn xược.
Đó là đứa trẻ kì lạ, khác thường.
Đó là đứa trẻ không được dạy dỗ.
Câu 15

Nhận xét về cách xưng hô của cậu bé với người mẹ và sứ giả:

Câu 16

Phân tích cách xưng hô của hai nhân vật trong câu chuyện sau:

Câu 17

Cách xưng hô của Bác đối với nhân dân qua việc đọc Bản tuyên ngôn là gì?

Bác - con người.
Tôi - đồng bào.
Bác - đồng bào.
Tôi - con người.
Câu 18

Cách xưng hô "tôi - đồng bào" của Bác qua việc đọc Bản tuyên ngôn có tác dụng gì?

Tạo sự thân mật, gần gũi.
Tạo sự công bằng, khách quan.
Tạo sự xa cách, lạnh nhạt.
Câu 19

Cách xưng hô thời nay (trong bản tuyên ngôn) khác gì so với cách xưng hô thời xưa?

Thời phong kiến
Ta - các ngươi, trẫm - các khanh
Thời nay (trong bản tuyên ngôn)
Tôi - đồng bào
Câu 20

Các từ ngữ xưng hô "Thằng kia, ông, mày" (trong lời thoại thứ nhất) được ai dùng và dùng với ai?

Là từ ngữ xưng hô của tên cai lệ nói với anh Dậu.
Là từ ngữ xưng hô của người nhà lí trưởng nói với tên cai lệ.
Là từ ngữ xưng hô của chị Dậu, nói chuyện với tên cai lệ.
Là từ ngữ xưng hô của tên cai lệ, nói chuyện với chị Dậu.
Câu 21

Các từ ngữ xưng hô "Nhà cháu, cháu, ông, tôi, mày, bà" được ai dùng và dùng với ai?

Là từ ngữ xưng hô của chị Dậu, nói chuyện với tên cai lệ.
Là từ ngữ xưng hô của tên cai lệ nói với anh Dậu.
Là từ ngữ xưng hô của tên cai lệ, nói chuyện với chị Dậu.
Là từ ngữ xưng hô của người nhà lí trưởng nói với tên cai lệ.
Câu 22

Cách xưng hô của tên cai lệ và chị Dậu nói lên điều gì?

Câu 23

Sự thay đổi thái độ và xưng hô của chị Dậu chứng tỏ điều gì?

Nhẫn nhục chịu đựng.
Tức nước vỡ bờ.
Kính trên nhường dưới.
Một điều nhịn là chín điều lành.