Câu 1

Tác phẩm Chiếc lược ngà là sáng tác của tác giả nào?

Nguyễn Đình Chiểu.
Nguyễn Khoa Điềm.
Nguyễn Minh Châu.
Nguyễn Quang Sáng.
Câu 2

Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng thuộc thể loại nào?

Tiểu thuyết.
Hồi kí.
Truyện ngắn.
Bút kí.
Câu 3

Tác phẩm Chiếc lược ngà được sáng tác trong thời điểm nào?

Kháng chiến chống phát xít Nhật.
Kháng chiến chống Mĩ.
Kháng chiến chống Pháp.
Kháng chiến chống quân Thanh.
Câu 4

Dấu hiệu nào giúp người đọc biết được truyện Chiếc lược ngà viết về vùng đất Nam Bộ?

Tên tác giả.
Tên các địa danh, tên nhân vật và những từ ngữ địa phương trong truyện.
Tên tác phẩm.
Tên các nhân vật chính trong truyện, những lời trữ tình ngoại đề mà tác giả viết.
Câu 5

Chủ đề của tác phẩm Chiếc lược ngà là gì?

Tình quân dân trong chiến tranh.
Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
Tình cảm gia đình giữa cha và con.
Tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng.
Câu 6

Trong tác phẩm Chiếc lược ngà có mấy nhân vật chính?

Bốn.
Hai.
Một.
Ba.
Câu 7

Chiếc lược ngà có mấy tình huống thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm?

Hai.
Ba.
Bốn.
Một.
Câu 8

Người kể chuyện trong tác phẩm Chiếc lược ngà là ai?

Bác Ba.
Bé Thu.
Ông Sáu.
Mẹ bé Thu.
Câu 9

Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự kể của truyện Chiếc lược ngà:

  • Ông Sáu hi sinh ở chiến trường và nhờ đồng đội gửi tặng con chiếc lược ngà.
  • Ông Sáu trở về thăm nhà trong ba ngày nghỉ phép nhưng bé Thu không nhận ông là ba.
  • Bé Thu nhận ra ba và cuộc chia tay của hai cha con.
Câu 10

Đoạn văn "Trong những ngày hòa bình vừa lập lại... chỉ thấy con qua tấm ảnh nhỏ thôi." chủ yếu có nhiệm vụ gì?

Giới thiệu hoàn cảnh gia đình ông Sáu.
Giới thiệu tính cách của ông Sáu.
Kể về tình bạn giữa người kể chuyện với ông Sáu.
Giới thiệu nhân vật bé Thu.
Câu 11

"Xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi tóc cắt ngang vai, mặc quần áo đen, áo bông đỏ đang chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà, đoán biết là con, không thể chờ xuồng cặp lại bến, anh nhún chân nhảy thót lên, xô chiếc xuồng tạt ra, khiến tôi bị chới với".

Câu văn trên nói lên tâm trạng gì của ông Sáu?

Yêu thương và mong nhớ con đến da diết.
Bối rối, luống cuống khi chuẩn bị được gặp con.
Vội vàng, cuống quýt muốn được gặp con.
Ân hận vì đã xa nhà quá lâu, không chăm sóc được cho vợ con.
Câu 12

Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: "Má! Má!"

Câu văn trên nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

Lạnh lùng, thờ ơ.
Vui mừng, phấn khởi
Ngờ vực, sợ hãi.
Ân hận, hối tiếc.
Câu 13

Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy".

Tác dụng của phép so sánh ở phần in đậm trong câu trên là gì?

Nhấn mạnh nỗi tức giận của ông Sáu.
Nhấn mạnh nỗi cô đơn của ông Sáu.
Nhấn mạnh sự tủi hổ của ông Sáu.
Nhấn mạnh nỗi đau đớn của ông Sáu.
Câu 14

- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi là cha.

- Nhất định không nhờ ông giúp chắt nước nồi cơm to đang sôi.

- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm.

- Bỏ về nhà ngoại, cố ý khua dây cột xuồng kêu rổn rảng thật to.

Các chi tiết trên nói lên điều gì ở con người bé Thu?

Ương ngạnh.
Hư hỗn.
Láu cá.
Lém lỉnh.
Câu 15

- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi là cha.

- Nhất định không nhờ ông giúp chắt nước nồi cơm to đang sôi.

- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm.

- Bỏ về nhà ngoại, cố ý khua dây cột xuồng kêu rổn rảng thật to.

Những thái độ trên ở bé Thu có đáng trách không?

Có.
Không.
Câu 16

Khi mới gặp, vì sao bé Thu không tin ông Sáu là ba của bé?

Vì ông Sáu không hiền như trước.
Vì ông Sáu có thêm vết thẹo.
Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình cha.
Vì ông Sáu già hơn trước.
Câu 17

Không nên đánh giá như thế nào về những phản ứng tâm lí của bé Thu khi không chịu nhận ông Sáu là cha?

Chứng tỏ Thu có một niềm kiêu hãnh, một tình yêu sâu sắc đối với người cha (trong ảnh) của em.
Đó là phản ứng hoàn toàn tự nhiên của trẻ con, trong đó có bé Thu.
Chứng tỏ bé Thu có cá tính mạnh mẽ và tình cảm chân thành.
Bé Thu là đứa trẻ hư hỗn, ương ngạnh và rất lạnh lùng.
Câu 18

Câu "Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Nhân hóa.
Hoán dụ.
So sánh.
Ẩn dụ.
Câu 19

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa nội dung của các chi tiết trong đoạn văn trên?

Nói lên tình yêu, nỗi nhớ cha bị dồn nén của bé Thu bấy lâu nay.
Nói lên tình cảm tình yêu thương thắm thiết của anh Sáu đối với con.
Nói lên sự sợ hãi, buồn tủi của bé Thu khi biết là cha nó phải đi xa.
Nói lên sự tỉnh ngộ của bé Thu sau một thời gian hiểu lầm người cha.
Câu 20

Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy "khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim".

Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật người kể chuyện này?

Giận dữ, phẫn uất.
Sung sướng đến khó tả.
Xúc động, nghẹn ngào.
Đau đớn đến tột cùng.
Câu 21

Những từ ngữ địa phương được sử dụng trong truyện Chiếc lược ngà có ý nghĩa gì?

Cho biết nhà văn đã đi và sống nhiều ở vùng Nam Bộ.
Cho biết nhà văn thời nhỏ đã sống ở Nam Bộ.
Cho biết nhà văn rất am hiểu vùng đất Nam Bộ và muốn tạo dựng một không khí Nam Bộ trong câu chuyện.
Cho biết nhà văn chắc chắn phải là người địa phương Nam Bộ.
Câu 22

Đoạn văn trên thể hiện tâm trạng và tình cảm gì của ông Sáu đối với con?

Sự mong mỏi được gặp lại đứa con xa cách của ông Sáu.
Tình cảm yêu mến, nhớ thương của ông Sáu đối với đứa con gái nhỏ.
Nỗi ân hận, giày vò của ông Sáu khi nhớ lại cảnh mình đã đánh con vì tức giận.
Niềm mong mỏi và ước muốn lại được trở về gặp con của ông Sáu.
Câu 23

Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?

Vì lúc bấy giờ việc có một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi.
Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng.
Vì nó phần nào làm nguôi nỗi nhớ, ân hận vì lỡ đánh con của ông Sáu.
Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược.
Câu 24

Nhận định nào sau đây không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà?

Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp.
Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách và tâm lí.
Xây dựng được một cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí.
Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm đặc sắc.