Câu 1

Gạch chân dưới những từ ngữ địa phương có trong đoạn trích sau:

Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài trên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run: 

- Ba đây con! 

- Ba đây con! 

Câu 2

Phát hiện và chuyển những từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau thành từ toàn dân tương ứng:

(Gợi ý: có 4 từ địa phương, 5 chỗ cần chuyển thành từ toàn dân)

Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:

- Ba đây con!

- Ba đây con!

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 3

Gạch chân dưới những từ ngữ địa phương có trong đoạn văn sau:

Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại: 

- Thì  cứ kêu đi. 

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: 

-  ăn cơm! 

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó nói "Ba  ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra: 

- Cơm chín rồi! 

Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo: 

- Con kêu rồi mà người ta không nghe. 

Câu 4

Chọn từ ngữ toàn dân điền vào chỗ trống:

Nghe mẹ nó bảo gọi

  1. bố
  2. tía
  3. ba
vào ăn cơm thì nó bảo lại:

- Thì

  1. mẹ
cứ
  1. gọi
  2. kêu
đi.

Mẹ nó đâm nổi giận quơ

  1. đũa cả
  2. đũa bếp
dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại
  1. nói trổng
  2. nói trống
:

-

  1. Vào
ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó "

  1. Ba
  2. Bố
  1. vào
ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

- Con

  1. kêu
  2. gọi
rồi mà người ta không nghe.

Câu 5

Gạch chân dưới 8 từ ngữ địa phương có trong đoạn văn sau:

Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa bếp sơ qua - nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên: 

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng. 

Câu 6

Chọn từ ngữ toàn dân điền vào chỗ trống:

  1. Hôm sau
  2. Bữa sau
, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi
  1. bố
  2. ba
giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ
  1. lui cui
  2. cắm cúi
dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp, lấy
  1. đũa bếp
  2. đũa cả
sơ qua - nồi cơm hơi to,
  1. xem chừng
  2. nhắm
không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi
  1. bố
  2. ba
thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước

  1. giùm
  2. giúp
cái! - Nó cũng lại
  1. nói trống
  2. nói trổng
.

Câu 7

Hãy cho biết từ "kêu" nào dưới đây là từ toàn dân, từ nào là từ địa phương?

Câu 8

Gạch chân dưới từ ngữ địa phương có trong các câu đố sau:

1. Không cây không trái không hoa 

Có lá ăn được, đố là lá chi. 

(Câu đố về lá bún)

Câu 9

Gạch chân dưới từ ngữ địa phương có trong các câu đố sau:

2. Kín như bưng lại kêu là trống 

Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng. 

(Câu đố về cái trống và buồng cau)

Câu 10

Cho biết các từ ngữ địa phương (in nghiêng) sau tương đương với từ ngữ nào trong ngôn ngữ toàn dân?

1. Không câu không trái không hoa

Có lá ăn được, đố là lá chi.

(Câu đố về lá bún)

2. Kín như bưng lại kêu là trống

Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng.

(Câu đố về cái trống và buồng cau)

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 11

Nối các từ địa phương với từ toàn dân tương ứng:

mẹ
chi
sao
rứa
bọ
bố
bầm
vào
Câu 12

Nối các từ địa phương với từ toàn dân tương ứng:

thơm
mũ bảo hiểm
hột vịt
lợn
heo
dứa
nón bảo hiểm
trứng vịt
kiếng mắt
kính mắt
Câu 13

Dòng nào dưới đây không chứa từ địa phương?

anh sui, chị sui.
chi, mô, răng, rứa.
liền anh, liền chị.
cá quả, cá rô.
Câu 14

Gạch chân dưới những từ ngữ địa phương có trong đoạn văn sau:

- Còn năm công ruộng hồi trước mấy chú cấp cho ba má, giờ mình đi mình trao lại chi bộ đặng chia cho cô bác khác mần, nghen? 

(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình)

Câu 15

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Từ địa phương được dùng trong câu ca dao trên là của vùng nào?

Hà Nội.
Hải Phòng.
Nam Bộ.
Nghệ An.
Câu 16

Ý nào sau đây nói lên thái độ ứng xử đúng nhất với từ địa phương?

Giữ nguyên cách nói của địa phương, không thay đổi trong bất cứ trường hợp nào.
Khi ra ngoài địa phương thì nhất thiết không dùng tiếng địa phương trong giao tiếp.
Tôn trọng đúng mực, sử dụng phù hợp với môi trường giao tiếp.
Đến địa phương nào thì nhất thiết phải sử dụng tiếng địa phương nơi ấy.