Câu 1

Cho hình nón tròn xoay có đường cao h=2h=2 cm, bán kính đáy r=6r=6 cm. Thể tích khối nón được tạo thành bởi hình nón đó bằng

72π72\pi cm3^3.
12π12\pi cm3^3.
36π36\pi cm3^3.
24π24\pi cm3^3.
Câu 2

Cho khối nón có bán kính đáy r=5r=\sqrt{5} và chiều cao bằng 4.4. Tính thể tích VV của khối nón.

203π\dfrac{20}{3}\pi.
103π\dfrac{10}{3}\pi.
10π10\pi.
809π\dfrac{80}{9}\pi.
Câu 3

Tính thể tích VV của khối nón có chiều cao bằng aa và độ dài đường sinh bằng 2a\sqrt{2}a.

43πa3\dfrac{4}{3}\pi a^3
πa3\pi a^3
23πa3\dfrac{2}{3}\pi a^3
13πa3\dfrac{1}{3}\pi a^3

Câu 4

Cho hình nón có đường sinh ll, góc giữa đường sinh với mặt phẳng đáy là 60o.60^o. Thể tích hình nón trên bằng

3πl324\dfrac{\sqrt{3}\pi l^3}{24}.
3πl329\dfrac{\sqrt{3}\pi l^3}{29}.
3πl326\dfrac{\sqrt{3}\pi l^3}{26}.
3πl322\dfrac{\sqrt{3}\pi l^3}{22}.
Câu 5

Cho khối nón có bán kính đáy bằng 33 và diện tích xung quanh bằng 15π.15\pi. Tính thể tích khối nón trên.

9π9\pi
12π12\pi
6π6\pi
24π24\pi

Câu 6

Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều cạnh 22. Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón đó lần lượt là

2π2\pi; 33π\dfrac{\sqrt{3}}{3}\pi.
4π4\pi; 32π\dfrac{\sqrt{3}}{2}\pi .
2π2\pi; 32π\dfrac{\sqrt{3}}{2}\pi .
4π4\pi; 33π\dfrac{\sqrt{3}}{3}\pi .
Câu 7

Một khối nón có thể tích bằng VV, nếu giảm chiều cao 33 lần và tăng bán kính 22 lần thì thể tích mới bằng

4V4V.
2V2V.
23V\dfrac{2}{3}V.
43V\dfrac{4}{3}V.
Câu 8

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' cạnh 1212. Tính thể tích hình nón có đỉnh là tâm OO của hình vuông ABCDA'B'C'D' và đáy là hình tròn nội tiếp hình vuông ABCDABCD.

(96pi)(96pi)
(72pi)(72pi)
(144pi)(144pi)
(120pi)(120pi)

Câu 9

Cho khối nón có chu vi đường tròn đáy là 2π2\pi, chiều cao bằng 3.\sqrt{3}. Thể tích khối nón đã cho bằng

32π\dfrac{\sqrt{3}}{2}\pi.
34π\dfrac{\sqrt{3}}{4}\pi.
3π\sqrt{3}\pi.
33π\dfrac{\sqrt{3}}{3}\pi.
Câu 10

Cho hình nón có chiều cao bằng đường kính hình tròn đáy và bằng 1010 cm. Mặt phẳng vuông góc với trục cắt hình nón theo giao tuyến là một đường tròn. Thể tích của khối nón nhỏ bằng bao nhiêu, biết rằng chiều cao của khối nón đó bằng 32\dfrac{3}{2} cm?

964π\dfrac{9}{64}\pi cm3^3.
27112π\dfrac{27}{112}\pi cm3^3.
27128π\dfrac{27}{128}\pi cm3^3.
932π\dfrac{9}{32}\pi cm3^3.
Câu 11

Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác vuông cân có diện tích 44. Thể tích của hình nón trên là

8π8\pi
43π\dfrac{4}{3}\pi
83π\dfrac{8}{3}\pi
163π\dfrac{16}{3}\pi

Câu 12

Một khối tứ diện đều cạnh 66 nội tiếp trong một khối nón thì thể tích khối nón bằng

726π72\sqrt{6}\pi.
126π12\sqrt{6}\pi.
86π8\sqrt{6}\pi.
246π24\sqrt{6}\pi.
Câu 13

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCDAB=4AB = 4, gọi OO là tâm của đáy và SAO^=60o.\widehat{SAO}=60^o. Thể tích của hình nón đỉnh SS, đáy là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCDABCD bằng:

1663π\dfrac{16\sqrt{6}}{3}\pi
86π8\sqrt{6}\pi
166π16\sqrt{6}\pi
3263π\dfrac{32\sqrt{6}}{3}\pi

Câu 14

Một mảnh giấy hình quạt như hình vẽ.

A B C 5cm 6 cm

Người ta dán mép ABABACAC lại với nhau để được một hình nón đỉnh AA. Tính thể tích VV của khối nón thu được.

12π12\pi.
15π15\pi.
9π9\pi.
20π20\pi.
Câu 15

Cho tam giác OABOAB vuông cân tại OO, có OA=3OA = 3. Lấy điểm MM thuộc cạnh ABAB (MM không trùng với A,BA, B) và gọi HH là hình chiếu vuông góc của MM lên OAOA. Giá trị lớn nhất của thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay tam giác OMHOMH quanh OAOA bằng bao nhiêu?

4π4\pi
49π\dfrac{4}{9}\pi
12π12\pi
43π\dfrac{4}{3}\pi