Câu 1

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về dân số nước ta?

Người Việt định cư ở nước ngoài đông.
Quy mô dân số có xu hướng giảm.
Quy mô dân số nước ta đông.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.
Câu 2

Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm dần là do

tỉ lệ tử vong cao hơn nhiều so với tỉ lệ sinh.
xu hướng ngại kết hôn và sinh con của giới trẻ.
thực hiện các chính sách kế hoạch hóa gia đình.
tình trạng vô sinh, hiếm muộn ngày càng nghiêm trọng.
Câu 3

Các dân tộc nước ta phân bố

tập trung chủ yếu ở cao nguyên, trung du.
đan xen lẫn nhau trên toàn lãnh thổ.
chỉ ở các khu vực đồng bằng ven biển.
đồng đều trên toàn lãnh thổ.
Câu 4

Các dân tộc Việt Nam không có đặc điểm nào dưới đây?

Trình độ học vấn ngày càng nâng cao.
Đoàn kết bảo vệ và xây dựng đất nước.
Dân tộc Kinh chiếm đến 85% dân số.
Dân tộc thiểu số phân bố riêng lẻ.
Câu 5

Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng dẫn đến

áp lực nhà ở, việc làm tăng.
chất lượng cuộc sống được cải thiện.
dịch vụ y tế ngày càng hiện đại.
chi phí cho an sinh xã hội tăng.
Câu 6

Sự phân bố dân cư chênh lệch lớn đã gây ra thách thức trong việc

khai thác tài nguyên thiên nhiên.
phát triển hoạt động nông nghiệp.
phát triển các dịch vụ công cộng.
sử dụng hợp lý nguồn lao động.
Câu 7

Để tăng khả năng quản lý dân cư, nước ta cần phải

phát triển các ngành công nghệ cao.
xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
đầu tư và mở rộng hạ tầng đô thị.
sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý.
Câu 8

Năm 2021, tỉ lệ nam, nữ trong tổng dân số là 49,84% và 50,16% cho thấy cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta

mất cân bằng.
biến động.
khá cân bằng.
ổn định.
Câu 9

Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay?

Mất cân bằng giới tính chủ yếu ở tuổi sơ sinh.
Tỉ số giới tính đồng đều giữa các nhóm tuổi.
Tỉ số giới tính đang chênh lệch trầm trọng.
Số bé gái được sinh ra nhiều hơn số bé trai.
Câu 10

Nhận định nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

Quy mô nhỏ hơn dân nông thôn.
Mức sống trung bình cao hơn nông thôn.
Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Số lượng tăng liên tục qua các năm.
Câu 11

Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Kinh tế chậm phát triển.
Mức sống dân cư chưa cao.
Trình độ đô thị hoá thấp.
Lao động nông nghiệp nhiều.
Câu 12

Dân cư tập trung thưa thớt ở miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc

xây dựng khu công nghiệp.
khai thác tài nguyên.
thực hiện chuyển cư.
thu hút vốn đầu tư.
Câu 13

Điền vào chỗ trống.

Cho bảng sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO KHU VỰC THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: %)

2010 2015 2021
Khu vực thành thị 30,4 33,5 37,1
Khu vực nông thôn 69,6 66,5 62,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng trên, số dân thành thị năm 2021 của nước ta là triệu người (Biết quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người).

(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021

1999 2009 2019 2021
Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;

Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, trong giai đoạn 2009 – 2021, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến số thập phân thứ hai của phần trăm)

Trả lời: .

Câu 15

Cho bảng sau:

QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;

Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô dân số nước ta tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
c) Năm 2021, dân số nước ta tăng 0,92 nghìn người.
d) Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 - 2021.