Câu 1

Nhấn vào từ thích hợp để được câu đúng:

Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ; ... ta chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang (trái | phải) một, hai, ba, ... chữ số.

Câu 2

Nối phép tính với kết quả thích hợp:

Câu 3

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

83ha =

  1. 8,3
  2. 0,83
  3. 0,083
km2

9,4ha =

  1. 940
  2. 9,4
  3. 0,094
  4. 0,94
km2

Câu 4

Điền số vào chỗ trống:

6,74 × 10 =

  1. 67,4
  2. 6,74

6,74 × 0,1 =

  1. 0,674
  2. 6,74

Câu 5

 

Câu 1:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a b c (a × b) × c a × (b × c)
0,7 0,8 0,3
0,4 0,2 0,6
Câu 2:

Ta thấy (a × b) × c  a × (b × c).

Câu 6

Tính bằng cách thuận tiện:

    0,2 × 1,08 × 5

= 1,08 × ( × )

= 1,08 ×  

 

Câu 7

Nhấn vào kết quả đúng:

0,05 x 2 = ( 0,1 | 0,001 )

Câu 8

Tính:

(8,5 + 0,7) ×\times 6,3
= ×\times 6,3
=
Câu 9

Tính:

3,3 + 5,6 ×\times 9
= 3,3

+

  1. 51,4
  2. 50,4
  3. 504
=
  1. 52,7
  2. 53,7
  3. 537
Câu 10

Một cánh đồng hình chữ nhất có chiều rộng là 3,3hm, chiều dài là 26,7hm. Trên thửa ruộng này, người ta trồng lúa. Biết rằng trung bình mỗi hec-ta thu hoạch được 4,7 tấn thóc. Hỏi cả cánh đồng trên thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Bài giải

Diện tích thửa ruộng là:

3,3 × 26,7 = (ha)

Cả cánh đồng trên thu hoạch được số tấn thóc là:

×\times 4,7 = (tấn)

Đáp số: tấn.

418,8174141,17414,11788,11418,817881,14141,1789,1189,1188,11414,117881,1

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 11

Mua 9 yến gạo hết 1 530 000 đồng. Hỏi mua 3,7 yến gạo như thế phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

Bài giải

Mua 1 yến gạo hết số tiền là:

: = (đồng)

9 yến nhiều hơn 3,7 yến là:

- = (yến)

Vậy phải trả ít hơn số tiền là:

170000 ×\times = (đồng)

Đáp số: đồng.

Câu 12

Tính nhẩm để tìm xx:

1,41 ×\times xx = 14,1

xx =

Câu 13

Tính nhẩm để tìm xx:

49,76 ×\times xx = 848,2 ×\times 49,76

xx =

  1. 848,2
  2. 8482

Câu 14

Mua 5ll dầu hết 125000 đồng. Hỏi mua 6,3ll dầu như thế phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền?

1 575 000 đồng.
32 500 đồng.
1 585 000 đồng.
42 500 đồng.
Câu 15

Tính:

2,415 + 0,6 =

5,5 + 1,2 =

Câu 16

Chọn số thích hợp để có phép tính đúng:

19,13 − 1,031 =

Câu 17

Chọn số thích hợp để có phép tính đúng:

19,13 − 1,031 =

Câu 18

Tìm xx:

xx - 6,716,71  == 5,975,97 - 4,584,58
xx - 6,716,71  ==
xx ==  ++ 6,716,71
xx ==
Câu 19

Chọn số thích hợp để hoàn thiện bảng:

Thừa số 6,43 1,3
Thừa số 3 72
Tích
Câu 20

Tính bằng cách thuận tiện:

    0,2 × 1,08 × 5

= 1,08 × ( × )

= 1,08 ×  

 

Câu 21

Tính bằng cách thuận tiện:

    0,2 × 1,08 × 5

= 1,08 × ( × )

= 1,08 ×