Lý thuyết
ARTICLES
1. Mạo từ không xác định "A" / "An" (Indefinite articles)
Mạo từ không xác định "a" / "an" được sử dụng trước:
- danh từ đếm được số ít chỉ đối tượng chưa được xác định, được nhắc đến lần đầu
Ví dụ: I want to buy a souvenir.
- danh từ sử dụng trong câu miêu tả ai / cái gì, đưa ra định nghĩa
Ví dụ: My father is a great cook.
- các từ chỉ số lượng, đơn vị
Ví dụ: a hundred, a pair of jeans, a glass of water, a few, a little,...
Lưu ý:
- An + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
Ví dụ: an orange, an umbrella, an apple, ...
- A + danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
Ví dụ: a motorbike, a building, a boat, a radio,...
- Lưu ý, ở đây xét đến mặt âm chứ không nói đến mặt chữ cái. Từ có thể bắt đầu bằng chữ cái phụ âm nhưng khi phát âm, âm đầu tiên là nguyên âm, vậy cần sử dụng "an" chứ không dùng "a" và ngược lại.
Ví dụ: a unicorn, a uniform, an hour, ...
Complete the sentences using “a” or “an”.
1. We watched
- a
- an
2. We had
- a
- an
3. They had
- an
- a
4. We spent
- a
- an
2. Mạo từ xác định "The" (Definite articles)
Mạo từ xác định "the" được sử dụng trước:
- danh từ đã xác định, đã được nhắc đến trước đó
Ví dụ: A boy lost a watch. A woman found the watch and returned it to the boy.
- danh từ được xác định bởi cụm từ hoặc mệnh đề quan hệ phía sau
Ví dụ: The boy who is running is my cousin.
- danh từ chỉ sự vật duy nhất, ai cũng biết đến
Ví dụ: the Sun, the Earth, the moon,...
- danh từ chỉ tên nhạc cụ
Ví dụ: the piano, the guitar, ...
- tên các quốc gia ở dạng số nhiều, có "States" hoặc "Kingdom"
Ví dụ: the United Kingdom, the United States, the Philippines, the Netherlands,...
- tên quần đảo, dãy núi, đại dương
Ví dụ: the Pacific, the Antarctic,...
- tên các công trình quan trọng mà trong tên có chứa danh từ chung
Ví dụ: the Opera House, the Golden Gate, ...
- "the" + tính từ để chỉ một nhóm người
Ví dụ: The young are often keen on travelling. (The young = Young people)
3. Các trường hợp không sử dụng mạo từ (Zero articles)
Không sử dụng mạo từ trước:
- danh từ không đếm được hoặc đếm được số nhiều mang nghĩa nói chung
Ví dụ: Dogs are cute and smart.
- danh từ chỉ bữa ăn, ngày trong tuần, tháng, năm, dịp đặc biệt
Ví dụ: lunch, Monday, January, 1990, Christmas,...
- hầu hết các tên riêng, bao gồm tên người, tên quốc gia, thành phố, con đường,...
Ví dụ: Viet Nam, Ho Chi Minh City, Baker Street, Europe,...
- tên các ngọn núi, hồ, đảo riêng lẻ
Ví dụ: Baikal, Bali,Kilimanjaro, ...
Choose the correct answer to complete each of the sentences.
1. One of the most common traditions during the Mid-Autumn Festival is admiring full moon / the full moon.
2. Charles Lindbergh was the first person to fly solo across Atlantic / the Atlantic.
3. The Vietnamese women / Vietnamese women usually wear ao dai on special occasions.
Choose the correct answer to complete each of the sentences.
4. Many students experience culture shock when they go to study in US / the US.
5. My parents have never been to Rome / the Rome.