Lý thuyết
1. Các tật về mắt
a. Cận thị
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Điểm khác nhau giữa vị trí rơi của ảnh giữa mắt người bình thường và người bị cận thị.

+ Người bị cận thị thường phải đưa vật vào gần mắt hơn để ảnh của vật rơi trên màng lưới giúp nhìn vật rõ hơn.
- Nguyên nhân:
+ Tật bẩm sinh do cầu mắt dài.

+ Không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường làm cho thủy thể tinh luôn luôn phồng lâu dần mắt khả năng co dãn.

- Một số nguyên nhân khác gây tật cận thị là:

- Cách khắc phục:
+ Đeo kính cận (kính mặt lõm – kính phân kì).

* Lưu ý: để hạn chế tật cận thị ta cần:
- Ngồi học đúng tư thế, đọc sách nơi có ánh sáng vừa đủ.
- Không ngồi quá lâu trước máy tính (sau khi ngồi 1 – 2 tiếng nên cho mắt thư giãn 5 – 10 phút).
- Ngồi học ở bàn ghế phù hợp.

- Bổ sung thực phẩm giàu vitamin A tốt cho mắt như gấc, cà rốt, dầu cá, …

- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa (trái với cận thị).
- Điểm khác nhau giữa vị trí rơi của ảnh giữa mắt người bình thường và mắt người bị viễn thị.

+ Ảnh của vật rơi phía sau võng mạc nên cần đưa vật ra xa hơn để cho ảnh của vật rơi trên màng lưới giúp nhìn rõ vật hơn.
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh cầu mắt ngắn.

+ Người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng lên được.

- Cách khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ) để tăng độ hội tụ kéo vật từ phía sau về đúng màng lưới.
Chia nhóm các đặc điểm sau sao cho đúng với tật cận thị và viễn thị.
Cận thị
Viễn thị
2. Các bệnh về mắt
a. Bệnh đau mắt hột
- Nguyên nhân: do virut gây nên, thường có trong dử mắt.
- Triệu chứng: mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên.

Bên trong mi mắt nhiều hột nổi cộm lên
- Hậu quả:
- Con đường truyền bệnh:
+ Bệnh có thể lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh.

+ Tắm rửa trong ao hồ tù hãm.

- Hạn chế đau măt hột:
+ Thấy mắt ngứa không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt.

b. Bệnh đau mắt đỏ
- Nguyên nhân: do virut hoặc do vi khuẩn gây ra.
- Triệu chứng: mắt đỏ và có dử mắt.

- Hậu quả:
+ Gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập và lao động.
+ Bệnh kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến thị lực.
- Con đường truyền bệnh:
+ Dùng chung khăn mặt, chậu rửa với người bị bệnh.
+ Dùng tay bẩn dụi vào mắt.
- Hạn chế bệnh đau mắt đỏ:
+ Vệ sinh cá nhân thường xuyên, rửa tay bằng xà phòng.
+ Không dùng chung khăn mặt, chậu rửa với người bị đau mắt.
c. Biện pháp phòng tránh bệnh, tật về mắt
- Bổ sung vitamin A cho mắt.
- Giữ gìn mắt luôn sạch sẽ. Rửa mắt bằng nước ấm pha muỗi loãng sau mỗi ngày.
- Không dùng chung khăn, chậu để tránh các bệnh về mắt.
- Không tắm nơi ao tù nước đọng.
- Đeo kính bảo vệ mắt.
- Giữ đúng khoảng cách khi học bài, ngồi học nơi có đủ ánh sáng.
Ghép nối các nội dung sau sao cho đúng.
Khi nói về vệ sinh mắt, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng. |
|
| Nên đọc sách ở nơi có cường độ ánh sáng mạnh để có thể nhìn thấy rõ nhất. |
|
| Tránh đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu xe bị xóc nhiều. |
|
| Khi thấy mắt ngứa nên đưa tay nên dụi mắt ngay. |
|