Lý thuyết: Luyện tập về từ đa nghĩa
Luyện tập về từ đa nghĩa
1. Tìm ở bên B lời giải nghĩa thích hợp cho từ đầu trong mỗi câu ở bên A.

Nối câu chứa từ được in đậm với nghĩa tương ứng của từ đó.
Thắng trạc tuổi thằng Chân “Phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu.
Phần ở tận cùng trên chiều dài của một vật.
Một sớm Chủ nhật đầu xuân, khi Mặt Trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu.
Phần ngoài cùng của một phạm vi không gian.
Mọi người tập trung ở đầu làng.
Phần trên cùng của thân thể người hoặc phần trước nhất của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan.
Chiếc đũa rất nhộn/Có cả hai đầu...
Phần sớm nhất của thời gian.
2. Từ “đầu” trong câu nào ở bài tập 1 được dùng với nghĩa gốc?
Chọn câu chứa từ đầu được dùng với nghĩa gốc.
Chiếc đũa rất nhọn/Có cả hai đầu...
Thắng trạc tuổi thằng Chân “Phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu.
Mọi người tập trung ở đầu làng.
Một sớm Chủ nhật đầu xuân, khi Mặt Trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu.
3. Tra từ điển, tìm nghĩa của một trong các từ sau: cây, xinh, ăn. Vì sao em biết đó là các từ đa nghĩa? Theo em, nghĩa được nêu đầu tiên là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
* Sau đây là một số nghĩa của mỗi từ cây, xinh, ăn:
- Cây:
- Thực vật có rễ, thân, lá rõ rệt, hoặc vật có hình thù giống những thực vật có thân, lá. VD: cây tre, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ).
- Từ dùng để chỉ từng vật có thân thẳng, cao, hoặc dài (trông giống như hình thân cây). VD: cây cột, cây nến, cây rơm, cây sào.
- Gỗ. VD: mua cây làm nhà.
- Từ dùng để chỉ người nổi trội về một mặt nào đó trong sinh hoạt, trong cuộc sống. VD: cây văn nghệ, cây làm bàn.
- Cây số (nói tắt tên gọi thông thường của ki-lô-mét). VD: Còn ba cây nữa là đến nơi.
- Lạng (vàng). VD: một cây vàng.
- Xinh:
- Có hình dáng và những đường nét rất dễ coi, ưa nhìn (thường nói về trẻ em, phụ nữ trẻ). VD: Em bé rất xinh.
- Có hình dáng nhỏ nhắn, thanh thoát, trông thích mắt. VD: Ngôi nhà xinh, Cây bút rất xinh.
- Ăn:
- Tự cho vào cơ thể thức ăn nuôi sống. VD: ăn cơm.
- Ăn uống nhân dịp gì. VD: ăn cưới, ăn liên hoan.
- (Máy móc, phương tiện vận tải) tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động. VD: xe ăn xăng.
- Nhận lấy để hưởng. VD: ăn lương tháng.
- Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay; hàm ý mỉa mai). VD: ăn đòn.
- Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu). VD: ăn quân xe.
- Hấp thu cho thấm vào, nhiễm vào trong bản thân. VD: da ăn nắng.
- Gắn, dính chặt vào nhau, khớp với nhau. VD: Hồ dán không ăn; Phanh (thắng) xe không ăn.
- Hợp với nhau, tạo nên sự hài hoà. VD: Người rất ăn ảnh.
- Làm tiêu hao, huỷ hoại dần dần từng phần. VD: Sương muối ăn bạc trắng cả lá.
- Lan ra hoặc hướng đến nơi nào đó (nói về khu vực hoặc phạm vi tác động của cái gì). VD: Rễ cây ăn sâu vào lòng đất.
- Là một phần ở ngoài phụ vào; thuộc về. VD: Đám đất ăn vào xã bên.
- (Đơn vị tiền tệ, đo lường) có thể đổi ngang giá. VD: Một đô la ăn 24 000 đồng Việt Nam.
* Khi tra từ điển, ta biết cây, xinh, ăn là từ đa nghĩa vì từ điển liệt kê nhiều nghĩa của những từ ấy; nghĩa của các từ đó có mối liên hệ với nhau.
Chọn nhận định đúng.
Khi tra từ điển, nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc, các nghĩa sau đó là nghĩa chuyển.
Khi tra từ điển, các nghĩa đầu tiên là nghĩa chuyển, nghĩa cuối cùng là nghĩa gốc.
Khi tra từ điển, thứ tự của các nghĩa không nói lên chúng là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.
Khi tra từ điển, nghĩa đầu tiên là nghĩa chuyển, các nghĩa sau đó là nghĩa gốc.
4. Đặt 2 câu với một từ đa nghĩa ở bài tập 3: 1 câu dùng từ theo nghĩa gốc, 1 câu dùng từ theo nghĩa chuyển.
Xếp các câu sau vào nhóm thích hợp.
(1) Bạn Thắng là cây hài của lớp tôi.
(2) Sân trường tôi lúc nào cũng rợp mát bóng cây.
(3) Em bé của tôi rất xinh.
(4) Mẹ mua cho Thanh một chiếc cặp tóc rất xinh.
(5) Lúc chơi cờ, em bị đối thủ ăn mất quân tượng.
(6) Em rất thích ăn trái cây.