Câu 1

Thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện?

Acquy.
Pin mặt trời.
Máy phát điện.
Máy biến thế.
Câu 2

Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?

Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Câu 3

Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách

tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
làm biến mất electron ở cực dương.
sinh ra electron ở cực dương và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
Câu 4

Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?

Được đo bằng thương số Aq\dfrac{A}{q}.
Được xác định bằng năng lượng dịch chuyển một điện tích đơn vị theo vòng kín của mạch điện.
Đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Có đơn vị là vôn (V).
Câu 5

Một chiếc pin mới chưa sử dụng như hình dưới. Thông số của pin cho ta biết

loading...

hiệu điện thế giữa hai cực của pin khi lắp vào mạch điện luôn bằng 1,5 V.
hiệu điện thế mạch trong khi lắp pin vào mạch điện bằng 1,5 V.
hiệu điện thế mạch ngoài khi lắp pin vào mạch điện bằng 1,5 V.
suất điện động của pin bằng 1,5 V.
Câu 6

Cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về suất điện động của nguồn điện.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Suất điện động của nguồn điện có đơn vị là đơn vị của năng lượng.
Suất điện động của nguồn điện bằng công dịch chuyển điện tích trong mạch điện.
Suất điện động của một viên pin chính bằng hiệu điện thế giữa hai cực của pin khi chưa lắp vào mạch điện.
Suất điện động là đại lượng vô hướng.
Câu 7

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?

Suất điện động của nguồn giảm còn một nửa thì điện trở của mạch điện không đổi.
Suất điện động của nguồn giảm còn một nửa thì cường độ dòng điện trong mạch giảm còn một nửa.
Suất điện động của nguồn giảm còn một nửa thì điện trở trong của nguồn giảm còn một nửa.
Suất điện động của nguồn giảm còn một nửa thì hiệu điện thế mạch ngoài giảm còn một nửa.
Câu 8

Để xác định điện trở trong của một pin, ta có thể làm thí nghiệm nào dưới đây?

Đặt vào hai cực của pin một hiệu điện thế UU, đo cường độ dòng điện II chạy qua pin. Điện trở trong của pin chính bằng UI.\dfrac{U}{I}.
Đặt vào hai cực của pin một hiệu điện thế UU, đo cường độ dòng điện II chạy qua pin. Điện trở trong của pin chính bằng U1,5I.\dfrac{U-1,5}{I}.
Mắc hai cực của pin vào mạch điện có điện trở RR, đo cường độ dòng điện II chạy qua RR. Điện trở trong của pin chính bằng 1,5IRI.\dfrac{1,5-IR}{I}.
Đặt vào hai cực của pin một hiệu điện thế UU, đo cường độ dòng điện II chạy qua pin. Điện trở trong của pin chính bằng U+1,5I.\dfrac{U+1,5}{I}.
Câu 9

Điện trở trong của pin như hình dưới có giá trị bằng 0,5 Ω. Khi mắc pin vào mạch ngoài có điện trở 30 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng

loading...

0,0492 A.
0,0508 A.
0,05 A.
3 A.
Câu 10

Suất điện động của nguồn điện một chiều là ξ\xi = 8 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích qq = 5 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là

1,6 mJ.
40 mJ.
10 mJ.
3,0 mJ.
Câu 11

Một acquy có suất điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 5 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là

2,4 A.
1,2 A.
5,0 A.
0,2 A.
Câu 12

Một acquy đầy điện có dung lượng 20 A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời gian sử dụng của acquy là

5 h.
50 h.
40 h.
20 h.
Câu 13

Khi một chiếc pin hoạt động trong một thời gian dài sẽ dẫn tới suy giảm dòng điện trong mạch làm ảnh hưởng tới hoạt động của mạch điện. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới hiện tượng này là gì?

Điện trở trong của pin giảm dần về không.
Pin bị thoái hóa nên điện trở trong của pin tăng dần lên vô cùng.
Điện tích tự do trong pin đã dùng hết.
Suất điện động của pin giảm dần về không.
Câu 14

Một số nguồn điện sau khi dùng cạn có thể sạc để dùng tiếp như: acquy, các loại pin lithinium như pin điện thoại, pin máy tính,... Tuổi thọ của các nguồn điện loại này sẽ giảm nếu chúng ta

sử dụng cho mạch điện có điện trở ngoài rất nhỏ.
hạn chế sử dụng khi đang sạc điện.
dùng gần cạn nguồn rồi mới sạc lại.
sử dụng cho mạch điện có điện trở ngoài rất lớn so với điện trở trong.
Câu 15

Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài

giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
Câu 16

Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong là 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Hỏi cường độ dòng điện trong toàn mạch là bao nhiêu ampe (A)?

Đáp án: .

Câu 17

Một mạch điện có nguồn là một pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở 8 Ω mắc song song. Hỏi cường độ dòng điện toàn mạch là bao nhiêu ampe (A)?

Đáp án: .

Câu 18

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Hỏi cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu ampe (A)?

Đáp án: .

Câu 19

Một acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 540 J khi acquy này phát điện trong 5 phút.

Câu 1:

Lượng điện tích dịch chuyển trong acquy là bao nhiêu culông (C)?

Đáp án: .

Câu 2:

Cường độ dòng điện chạy qua acquy là bao nhiêu ampe (A)?

Đáp án: .