Câu 1

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt năng sẽ

truyền qua lại từ hai hướng.
truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
không truyền qua lại giữa hai vật.
Câu 2

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi

có sự trao đổi nhiệt năng giữa chúng.
chúng làm từ cùng một loại vật liệu.
chúng có nhiệt độ bằng nhau.
chúng có nhiệt độ khác nhau.
Câu 3

Nếu một vật có nhiệt độ 80 oC tiếp xúc với một vật có nhiệt độ 30 oC thì quá trình truyền nhiệt sẽ dừng lại khi nhiệt độ của hai vật

bằng nhau.
bằng 30 oC.
bằng 80 oC.
bằng 55 oC.
Câu 4

Ta cảm thấy lạnh khi cầm một cốc nước đá vì

nhiệt độ của đá thấp hơn nhiệt độ tay ta.
nhiệt năng từ tay ta truyền vào cốc nước lạnh.
không khí xung quanh cốc nước đá lạnh.
nhiệt năng từ cốc nước đá truyền vào tay ta.
Câu 5

Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào nói về sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau?

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.
Mặc nhiều áo mỏng vào mùa đông cảm thấy ấm.
Thấy nóng khi chạm tay vào nước ấm.
Mặc áo màu sáng vào mùa hè cảm thấy mát hơn áo màu tối.
Câu 6

Nhiệt độ không tuyệt đối tương đương với mức nhiệt độ nào dưới đây trong thang nhiệt độ Kelvin?

273,16 K.
0 K.
273,15 K.
373,15 K.
Câu 7

Nhiệt độ không tuyệt đối tương đương với mức nhiệt độ nào dưới đây trong thang nhiệt độ Celsius?

-273,15 oC.
-373,15 oC.
100 oC.
0 oC.
Câu 8

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

lớn nhất.
bằng 0.
nhỏ hơn thế năng của chúng.
nhỏ nhất.
Câu 9

Điều gì dưới đây sẽ xảy ra với chuyển động của các phân tử tại nhiệt độ không tuyệt đối?

Ngừng hoàn toàn mọi chuyển động nhiệt.
Tăng tốc độ chuyển động nhiệt.
Giảm tốc độ chuyển động nhiệt.
Duy trì tốc độ bình thường.
Câu 10

Mốc nhiệt độ thấp nhất vật có thể đạt được là

nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt độ không tuyệt đối.
nhiệt độ đóng băng.
nhiệt độ sôi.
Câu 11

Nhiệt độ sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là

100 K.
273 K.
0 K.
373 K.
Câu 12

Nhiệt độ 273 K tương đương với

100 oC.
-273 oC.
0 oC.
273 oC.
Câu 13

Khi đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin, cách đổi nào dưới đây là đúng?

100 oC = 373 K.
50 oC = 122 K.
80 oC = -193 K.
20 oC = 193 K.
Câu 14

Một căn phòng được làm ấm đến 25 oC trong mùa đông. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với

293 K.
298 K.
300 K.
125 K.
Câu 15

Một hệ thống làm mát có thể giảm nhiệt độ xuống -100 oC. Trong thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với

173 K.
100 K.
- 273 K.
0 K.
Câu 16

Một mẫu vật được giữ ở 250 K để duy trì tính chất vật lí của nó. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với

-33 oC.
23 oC.
-23 oC.
33 oC.
Câu 17

Một nhà khoa học đo được nhiệt độ của một ngôi sao là 5000 K. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với

4727 oC.
273 oC.
5727 oC.
5273 oC.
Câu 18

Đặt một nhiệt kế trong tủ lạnh và thấy nhiệt kế hiển thị -15 oC. Trong thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với

258 K.
288 K.
-15 K.
15 K.
Câu 19

Thang nhiệt độ Celsius ban đầu có tên gọi là thang nhiệt độ bách phân vì

nó được hình thành dựa trên sự thay đổi nhiệt độ của 100 g chất lỏng.
nó dựa trên 100 thí nghiệm khác nhau để xác định nhiệt độ.
nó được cấu tạo dựa trên 100 chất lỏng khác nhau.
giữa hai mốc nhiệt độ được chia thành 100 phân bằng nhau, mỗi phần là 1 độ.
Câu 20

Thang đo nhiệt độ Kelvin được gọi là thang đo nhiệt độ tuyệt đối vì

chia nhiệt độ thành 100 phần bằng nhau.
dựa trên nhiệt độ tuyệt đối 0 K.
không có giá trị âm.
đo chính xác nhiệt độ của vật mà không có sai số.
Câu 21

So với khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước thì mỗi độ chia (1 K) trong thang nhiệt độ Kelvin bằng

1200.\dfrac{1}{200}.
1273,16.\dfrac{1}{273,16}.
1273,15.\dfrac{1}{273,15}.
1100.\dfrac{1}{100}.
Câu 22

So với khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết, mỗi độ chia trong thang Celsius bằng

1100.\dfrac{1}{100}.
150.\dfrac{1}{50}.
1200.\dfrac{1}{200}.
110.\dfrac{1}{10}.