Ôn tập giữa học kì I (Tiết 2)
TIẾT 2
1. Thực hiện yêu cầu:
a. Đặt câu để phân biệt các từ sau:

Điền vào chỗ trống.
Cô bé chiếc giỏ đi chợ.
Hai người đàn ông mạnh khoẻ chiếc ghế vào phòng khách.
Anh Ba tấm gỗ đi về phía công trường.
Tìm nghĩa của các từ sau bằng cách nối.
b. Tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với các từ ở bài tập a.
Chọn các từ đồng nghĩa với xách, vác, khiêng.
2. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
a. Cùng chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng ối,...
b. Cùng chỉ màu xanh: xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh lơ,...
c. Cùng chỉ màu đỏ: đỏ chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...
3. Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả cảnh đồi núi hoặc cánh đồng, trong đó có 2 – 3 từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. Chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng.
Điền vào chỗ trống.
Sáng sớm, bầu trời mùa thu với những đám mây trắng bồng bềnh. Phía xa, dãy núi hiện lên rõ mồn một. Làn gió lướt qua nhẹ nhàng làm những cành cây rung rinh trong nắng sớm. Dưới chân núi, bãi dâu , tươi tốt trải dài.