Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Cho 22 biến cố A,BA,\,B không độc lập, trong đó n(A)=10,n(B)=15n(A)=10,\,n(B)=15n(AB)=6n(A\cap B)=6. Khi đó P(AB)P(A|B)

0,40,4.
0,60,6.
0,50,5.
0,30,3.
Câu 2

Cho hai biến cố A,BA,\,BP(A)=0,6;P(B)=0,8;P(AB)=0,4P(A)=0,6;\,P(B)=0,8;\,P(A\cap B)=0,4.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) P(AB)=0,5P(A|B)=0,5.
b) P(BA)=0,25P(\overline{B}|A)=0,25.
c) P(BA)=0,6P(B\cap \overline{A})=0,6
d) P(AB)=1.P(A\cup B)=1.
Câu 3

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí XX với xác suất 0,550,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí XX thì nó xuất hiện ở vị trí YY. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại XXYY. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí XX hoặc YY thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến: "Nếu máy bay xuất hiện tại XX thì bắn 22 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện ở vị trí Y thì bắn 11 quả tên lửa ".

Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8 và các bệ phóng hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu trúng ít nhất 11 quả tên lửa. Xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến trên bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Một cửa hàng có hai loại bóng đèn Led, trong đó có 65%65\% bóng đèn Led là màu trắng và 35%35\% bóng đèn Led là màu xanh, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn Led có tỉ lệ hỏng là 2%2\% và các bóng đèn Led màu xanh có tỉ lệ hỏng là 3%3\%. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 11 bóng đèn Led từ cửa hàng. Xác suất để khách hàng chọn được bóng đèn Led không hỏng bằng

0,97560,9756.
0,79650,7965.
0,97650,9765.
0,79560,7956.
Câu 5

Cho hai biến cố ABA\,B thỏa mãn P(A)=0,4P(A)=0,4; P(B)=0,3P(B)=0,3P(AB)=0,25P(A|B)=0,25. Khi đó P(ABˉ)P(A|\bar B) bằng

0,550,55.
0,330,33.
0,250,25.
0,480,48.
Câu 6

Cho hai biến cố ABA\,B thỏa mãn P(A)=0,45P(A)=0,45; P(B)=0,5P(B)=0,5P(AB)=0,3P(A\mid B)=0,3. Khi đó P(AB)P( \overline A\mid \overline B) bằng

0,680,68.
0,40,4.
0,50,5.
0,350,35.
Câu 7

Cho hai biến cố A,BA, B sao cho P(A)=0,6P(A)=0,6; P(B)=0,4;P(AB)=0,3P(B)=0,4 ;\, P(A |B)=0,3. Giá trị của P(BˉA)P(\bar B |A)

0,2.0,2.
0,88.0,88.
0,12.0,12.
0,8.0,8.
Câu 8

Cho AA, BB là các biến cố của một phép thử TT. Biết rằng P(B)>0P(B)>0. Khi đó xác suất của biến cố AA với điều kiện BB không được tính theo công thức nào dưới đây?

P(AB)=P(AB)P(B)P(A|B)=\dfrac{P(AB)}{P(B)}.
P(AB)=P(A)P(BA)P(B)P(A|B)=\dfrac{P(A)P(B|A)}{P(B)}.
P(AB)=P(A)P(BA)P(A).P(BA)+P(Aˉ).P(BBˉ)P(A|B)=\dfrac{P(A)P(B|A)}{P(A).P(B|A)+P(\bar A).P(B|\bar B)}.
P(AB)=P(A)P(B)P(A|B)=\dfrac{P(A)}{P(B)}.
Câu 9

Giả sử trong một nhóm người có 33 người nhiễm bệnh, 5757 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh, xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 85%85 \%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất để bị xét nghiệm có phản ứng dương tính là 7%7 \%. Giả sử X{X} là một người trong nhóm bị xét nghiệm có kết quả dương tính. Tính xác suất để XX là người nhiễm bệnh.

85218.\dfrac{85}{218}.
8911000.\dfrac{891}{1\,000}.
1091000.\dfrac{109}{1\,000}.
133218.\dfrac{133}{218}.
Câu 10

Có một loại bệnh bùng phát trong cộng đồng, người ta tiến hành xét nghiệm và thống kê lại kết quả và rút ra kết luận như sau: ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính giả là 4%4 \% (tức là trong số những người không bị bệnh có 4%4 \% số người xét nghiệm lại có phản ứng dương tính). Tính tỉ lệ phần trăm số người mắc bệnh trong cộng đồng, biết rằng xác suất mắc bệnh của một người có phản ứng dương tính là 2%2\%.

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ hai.

Trả lời: .

Câu 11

Hộp thứ nhất có 33 viên bi xanh và 66 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 33 viên bi xanh và 77 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên từ hộp thứ hai, biết rằng hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 12

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 53%53\%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là 18%18\%15%15\%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghê thuật. Xác suất học sinh đó là nam bằng

2071250\dfrac{207}{1250}.
2071230\dfrac{207}{1230}.
1027\dfrac{10}{27}.
1023\dfrac{10}{23}.
Câu 13

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh XX80%80\% học sinh lựa chọn tổ hợp A00. Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để đỗ đại học là 0,60,6, còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất đỗ đại học là 0,70,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh XX đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học, xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00 là

0,770,77.
0,870,87.
0,370,37.
0,650,65.
Câu 14

Bạn Long phải thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp. Thí nghiệm thứ nhất có xác suất thành công là 0,60,6. Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai là 0,80,8. Nếu thí nghiệm thứ nhất không thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai chỉ là 0,30,3.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để cả hai thí nghiệm đều không thành công là 0,520,52.
b) Xác suất để thí nghiệm thứ nhất không thành công và thí nghiệm thứ hai thành công là 0,120,12.
c) Xác suất để thí nghiệm thứ nhất thành công và thí nghiệm thứ hai không thành công là 0,080,08.
d) Xác suất để cả hai thí nghiệm đều thành công là 0,480,48.
Câu 15

Trong một hộp kín có 88 chiếc bút bi xanh và 44 chiếc bút bi đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Đô lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một trong 1111 chiếc bút còn lại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để bạn Đô lấy được bút đen và Tùng lấy được bút xanh là 111\dfrac{1}{11}.
b) Xác suất để bạn Đô lấy được bút đen và Tùng lấy được bút đen là 111\dfrac{1}{11}.
c) Xác suất để bạn Đô lấy được bút xanh và Tùng lấy được bút đen là 833\dfrac{8}{33}.
d) Xác suất để bạn Đô lấy được bút xanh và Tùng lấy được bút xanh là 1433\dfrac{14}{33}.
Câu 16

Một người săn thỏ trong rừng, khả năng anh ta bắn trúng thỏ trong mỗi lần tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 2020 m với xác suất trúng là 0,50,5; nếu bắn trượt anh ta bắn viên thứ hai với khoảng cách 3030 m; nếu lại bắn trượt anh ta bắn viên thứ ba ở khoảng cách 4040 m. Xác suất để người thợ săn bắn được thỏ bằng bao nhiêu?

Trả lời: