Câu 1

Tính (kết quả viết ở dạng phân số tối giản):

19 × 9 = × =
12 10 ×
Câu 2

Tính (kết quả viết ở dạng phân số tối giản):

19 × 9 = × =
12 10 ×
Câu 3

Thực hiện phép chia:

53:37=53×\dfrac{5}{3}:\dfrac{3}{7}=\dfrac{5}{3}\times ==

123\dfrac{12}{3} 359\dfrac{35}{9} 23\dfrac{2}{3}73\dfrac{7}{3} 37\dfrac{3}{7}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Làm tính nhân: 125×112=?\dfrac{12}{5}\times\dfrac{1}{12}=?

1217\dfrac{12}{17}.
14960\dfrac{149}{60}.
125\dfrac{12}{5}.
15\dfrac{1}{5}.
Câu 5

Nối phép tính với kết quả đúng.

Câu 6

Rút gọn rồi tính:

12 ×\times 52 = ×\times =
20 16 5 4 20
1312394134

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

Tính rồi rút gọn kết quả thành phân số tối giản:

9 : 12 = 9 × = =
4 11 4 48
Câu 8

Chọn phép tính hoặc số thích hợp để điền vào chỗ trống.

  11     × 13 =    = 
4 4 4
Câu 9

Tính rồi rút gọn:

3 : 15 = × = =
8 16
Câu 10

Tính:

88 :: 55 == :: 55 == ×\times ==
66 11 66 11 55 55
Câu 11

Tính:

55 :2=: 2 = 55 ==
88
17168 : 28 + 258 × 2

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

16\dfrac{1}{6} :: loading... = 911\dfrac{9}{11}

loading... = 

 

Câu 13

Tìm phân số thích hợp.

loading... : 58\dfrac{5}{8} = 611\dfrac{6}{11}

loading... =

Câu 14

Tính:

13:25:27\dfrac{1}{3}:\dfrac{2}{5}:\dfrac{2}{7}

=

×
×

=

Câu 15

Tính.

(73116):133\left(\dfrac{7}{3}-\dfrac{11}{6}\right):\dfrac{13}{3}

2526\dfrac{25}{26}.
326\dfrac{3}{26}.
126\dfrac{1}{26}.
136\dfrac{13}{6}.
Câu 16

Kết quả phép tính 35×54+14\dfrac{3}{5}\times\dfrac{5}{4}+\dfrac{1}{4} là

1.1.
54.\dfrac{5}{4}.
34.\dfrac{3}{4}.
32.\dfrac{3}{2}.
Câu 17

Diện tích hình chữ nhật là 6563\dfrac{65}{63} m2. Chiều dài 137\dfrac{13}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Bài giải

Chiều rộng của hình chữ nhật trên là:

     

 : 
 = 
 (m)

Chu vi hình chữ nhật trên là:

    (

 +
 ) × 
 = 
 (m)

               Đáp số: 

 m.

Câu 18

Lớp 4A có 40 học sinh, trong đó có 25\dfrac{2}{5} học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài giải

Lớp 4A có số học sinh nam là:

×
=
(học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

=
(học sinh)

Đáp số:

học sinh nữ.

Câu 19

loading...

Mẹ có 915 000 đồng. Mẹ dùng 225 000 đồng để đi chợ, 56\dfrac{5}{6} số tiền còn lại để mua quần áo cho Long, sau đó còn bao nhiêu sẽ để tiết kiệm. Tính số tiền mẹ đã tiết kiệm được.

Bài giải

Số tiền mẹ mua quần áo và tiết kiệm là:

=
(đồng)

Số tiền mẹ mua quần áo là:

×
=
(đồng)

Số tiền mẹ tiết kiệm được là:

=
(đồng)

Đáp số:

đồng.