Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?

Sự luân phiên ngày đêm.
Các mùa trong năm.
Hiện tượng ngày đêm.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Câu 2

Vận động kiến tạo ở vùng đá cứng sinh ra hiện tượng nào sau đây?

Nén ép.
Đứt gãy.
Biển thoái.
Uốn nếp.
Câu 3

Phương pháp nào sau đây biểu hiện vị trí cỉa những đối tượng địa lí phân bố theo điểm?

Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp khoanh vùng.
Câu 4

Dòng biển nóng thường xuất pháp từ

xích đạo.
kinh tuyến gốc.
khu vực cực.
chí tuyến.
Câu 5

Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa?

Hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương.
Thổi rất đều đặn và tính chất rất ít thay đổi.
Chỉ hoạt động ở một số nơi thuộc đới nóng.
Mùa đông thổi từ các đại dương vào lục địa.
Câu 6

Đồng bằng châu thổ là kết quả trực tiếp của quá trình ngoại lực nào sau đây?

vận chuyển.
Bồi tụ.
Phong hoá.
Bóc mòn.
Câu 7

Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các thành phần tự nhiên theo

kinh độ.
độ cao.
vĩ độ.
các mùa.
Câu 8

Độ muối của nước biển cao nhất ở khu vực nào sau đây?

Xích đạo.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Vùng cực.
Câu 9

Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong thuỷ quyển là

băng tuyết.
nước ngầm.
nước sông.
nước mặn.
Câu 10

Nước băng tuyết phân bố ở

vùng hàn đới, vùng ôn đới, vùng núi cao.
các khu vực có nhiệt độ khoảng 100C.
đại dương, sông có nhiệt độ ôn hoà.
tầng nước ngầm, vùng hàn đới, ôn đới.
Câu 11

Các sông ở đới khí hậu xích đạo có đặc điểm nào sau đây?

Chế độ nước sông thất thường.
Có nhiều mùa lũ, mùa cạn xen kẽ.
Nguồn cung cấp nước là băng tan.
Chế độ nước sông điều hoà.
Câu 12

Nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hình thành đất?

Khí hậu ít ảnh hưởng đến sự hình thành đất.
Thực vật ngăn chặn xói mòn, rửa trôi đất.
Đá mẹ cung cấp chất hữu cơ cho đất.
Vùng núi cao quá trình hình thành đất mạnh.
Câu 13

Nguyên nhân chủ yếu hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất là

bức xạ mặt trời và hoàn lưu khí quyển thay đổi theo vĩ độ.
sự phân bố lục địa, đại dương và các đai khí áp khác nhau.
bức xạ mặt trời và tính chất bề mặt đệm thay đổi theo vĩ độ.
góc chiếu sáng và các lực phát sinh trong lòng trái đất.
Câu 14

Khu vực xích đạo có lượng mưa lớn do tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, thảm thực vật phong phú, dòng biển nóng.
Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng, diện tích đại dương lớn.
Dải hội tụ nhiệt đới, khu áp cao, diện tích lục địa nhỏ, dòng biển nóng.
Áp thấp, gió Mậu dịch, dòng biển lạnh, nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 15

Khí hậu có sự thay đổi giữa bờ tây và bờ đông lục địa Nam Mỹ chủ yếu do

ảnh hưởng của biển, bão và dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió.
vị trí nằm gần hoặc xa biển, thảm thực vật, các khu khí áp thấp.
tác động của frông, hoạt động sản xuất của con người, khí áp.
ảnh hưởng của các dòng biển nóng, dòng biển lạnh, các loại gió.
Câu 16

Các thảm thực vật trên Trái Đất đa dạng do tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian.
Khí hậu, đất, địa hình, con người.
Địa hình, đất, con người, thời gian.
Khí hậu địa hình, đất, khoáng sản.
Câu 17

Phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các sa mạc và vùng cực chủ yếu do

biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn, sự đóng băng của nước.
tác động của thuỷ văn, sinh vật, hoạt động của con người.
các hợp chất hoà tan trong nước, không khí, axit hữu cơ.
hoạt động của con người, biên độ nhiệt năm rất lớn.
Câu 18

Các nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông A-ma-dôn là

địa hình, thảm thực vật, chế độ mưa, đặc điểm mạng lưới sông.
chế độ băng tuyết tan, địa hình, hồ đầm, đặc điểm thổ nhưỡng.
thảm thực vật, con người, độ cao và hướng nghiêng địa hình.
diện tích lưu vực, lượng mưa, độ dốc địa hình, đặc điểm đất đá.
Câu 19

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau.

Cho thông tin sau:

Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.
Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí.
Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.
Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô.
Câu 20

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau.

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc

(Đơn vị: 0C)

Vĩ độ 00 200 300 400 500 600 700 800
Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0 5,4 - 0,6 - 10,4 - 20,0
Biên độ nhiệt độ năm 1,8 7,4 13,3 17,7 23,8 29,0 32,3 31,0
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
b) Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
c) Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
d) Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Câu 21

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau.

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc

(Đơn vị: mm)

Vĩ độ 00- 100 100-200 200- 300 300- 400 400- 500 500- 600 600- 700 700- 800
Lượng mưa trung bình năm 1677 763 513 501 561 510 340 194
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Câu 22

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau.

Cho thông tin sau:

Do trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích đạo về hai cực. Từ vòng cực về cực có hiện tượng "đêm trắng". Thành phố Xanh Pê-téc-bua nằm ở vĩ độ cao, rất gần vòng cực Bắc. Xanh Pê-téc-bua thu hút khách du lịch với hiện tượng "đêm trắng".

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
"Đêm trắng" có thời gian ban đêm diễn ra rất ngắn.
"Đêm trắng" diễn ra vào mùa hạ ở Xanh Pê-téc-bua.
"Đêm trắng" diễn ra chủ yếu ở khu vực chí tuyến đến vòng cực.
Xanh Pê-téc-bua có hiện tượng "đêm trắng" do địa điểm này nằm hoàn toàn trước đường phân chia sáng tối.
Câu 23

Điền đáp án đúng.

Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 4 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là giờ.

Câu 24

Điền đáp án đúng.

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021

(Đơn vị: 0C)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ 13,7 18,7 22,1 24,5 26,7 26,2 25,8 26,0 24,7 21,8 19,0 15,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê Việt Nam, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn là 0C. ( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C).

Câu 25

Điền đáp án đúng.

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng

(Đơn vị: m3/s)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lưu lượng 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285

Căn cứ vào bảng số liệu trên, lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng là mm. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).

Câu 26

Điền đáp án đúng.

 Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2021 

(Đơn vị: mm)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 190,3 61,1 112,4 68,6 1,7 32,0 27,0 52,6 535,6 1438,3 825,9 490,5

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2021, NXB thống kê Việt Nam, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng lượng mưa của Huế năm 2021 là  mm. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Câu 27

Điền đáp án đúng.

Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 18C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là 0C. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C).

Câu 28

Điền đáp án đúng.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 200 000 000. Vậy 1cm trên bản đồ ứng với km ngoài thực địa.